Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 12. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 18h:23' 04-01-2023
Dung lượng: 220.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: NGÀNH GIUN DẸP
Thời lượng: 02 tiết (Gồm các tiết 11, 12 theo PPCT)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp. Nêu được những đặc điểm chính
của ngành.
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong
ngành Giun dẹp.
- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện
ngành Giun dẹp
- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài Giun dẹp
kí sinh.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát một số đại diện của ngành Giun dẹp.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh và thu thập xử lí thông tin.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm và làm việc với SGK.
- Rèn kĩ năng hoạt động độc lập, nghiên cứu tìm hiểu các thông tin kết hợp với kết
quả thực hành để rút ra kiến thức cho bài học.
3. Thái độ.
- Giáo dục hs ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, phòng chống giun sán kí
sinh.
4. Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy.
- Năng lực chuyên biệt: nhận thức, kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học.
- Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trung thực, tự tin, trách nhiệm, quan tâm giúp
đỡ bạn bè.
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Hình thức: Dạy học trên lớp, thảo luận nhóm, nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan, quan sát tìm tòi, đàm thoại, nêu và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, khăn trải bàn, giao
nhiệm vụ.
III. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên:
- Tranh hình liên quan đến bài học trong SGK. (tranh một số giun dẹp kí sinh, tác
hại của giun dẹp).
- Bảng phụ.
- Giáo án powerpoint.
2. Học sinh:
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
- Sưu tầm tranh ảnh về Giụn dẹp.
3. Tổ chức lớp:

- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân.
- Phần HĐ hình thành kiến thức: HĐ nhóm: Chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm 9 10 HS). Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí. Các nhóm tự phân công nhiệm vụ;
HĐ cá nhân.
- Phần HĐ luyện tập, vận dụng và tìm tòi, mở rộng: HS hoạt động cá nhân, hoạt
động nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Tổ chức:

Thứ tự

Lớp 7
Ngày soạn

Ngày giảng

Sĩ số

Tiết 11
Tiết 12
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết 11: Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống? Kể tên
một số loài ruột khoang thường gặp ở địa phương em?
- Tiết 12:
+ Trình bày khái niệm và đặc điểm chung của ngành giun dẹp?.
+ Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.
3. Bài mới:

NỘI DUNG I: NGÀNH GIUN DẸP - SÁN LÁ GAN. (Tiết 11)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: Tổ chức cho hs khởi động qua trò
chơi: Ai biết nhiều hơn?
Luật chơi:
- HS: Liên hệ thực tế để viết các đáp án
- Gv cho 3 - 4 hs tham gia
ra giấy.
- Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà
em biết
- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn
sẽ giành phần thắng.
Câu hỏi: Viết tên các loại sán kí sinh mà
em biết ?
- Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi
của hs.
- GV: Các loại sán mà các em vừa liệt kê
ra đây đều được xếp vào ngành Giun dẹp.
Để biết được thế nào là ngành giun dẹp và
chúng có những đặc điểm như thế nào thì
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức .

Nội dung 1: NGÀNH GIUN DẸP
Nội dung 1.1: Khái niệm sơ lược về ngành giun dẹp.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân)
- GV: Giới thiệu khái niệm ngành Giun
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ thông tin.
dẹp.
- HS: Đọc thông tin kết hợp với quan
- GV: Dựa vào thông tin trong SGK và
sát hình. (HS hoạt động cá nhân)
hình vẽ trang 40 và trả lời câu hỏi: Ngành
giun dẹp có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
Cho ví dụ đại diện.
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
- HS: Hoạt động cá nhân
và giới thiệu các đại diện trên hình ảnh.
- HS: Đọc thông tin trong SGK, quan
sát tranh vẽ sán lông và sán lá gan, thảo
luận và trả lời.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi.
- 1 HS trả lời.
- GV: Yêu cầu 1 vài HS nhận xét, đánh
+ Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
giá.
+ Được chia thành đầu, đuôi, lưng,
bụng và có thể dễ dàng phân biệt.
+ Ruột được phân thành các nhánh và
chưa có hậu môn.
- 1 vài HS nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
* Khái niệm ngành giun dẹp:
- Giun dẹp là một ngành động vật
không có xương sống, thân hình dẹp và
phân đốt. Thường sống ký sinh ở người
và động vật, đặc biệt là trong những cơ
quan có nhiều chất dinh dưỡng như
ruột non hay máu…
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
+ Được chia thành đầu, đuôi, lưng,
bụng và có thể dễ dàng phân biệt.
+ Ruột được phân thành các nhánh và
chưa có hậu môn.
VD: sán lông, sán lá, sán dây...
Nội dung 2: SÁN LÁ GAN.
Nội dung 2.1: Nơi sống, cấu tạo và di chuyển của sán lá gan:

* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm)
- Gv yêu cầu học sinh nc thông tin và
- HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK,
quan sát hình 11.1 SGK thảo luận nhóm trả kết hợp với hình và ghi nhớ kiến thức.
lời các câu hỏi:
- Thảo luận nhóm:
+ Sán lá gan sống ở đâu?
+ Nhóm 1: TL câu 1 + 4.
+ Cơ thể sán lá gan có hình dạng ngoài,
+ Nhóm 2: TL câu 2.
kích thước như thế nào?
+ Nhóm 3: TL câu 3.
+ Cơ thể chúng có cấu tạo như thế nào?
+ Cách di chuyển của sán lá gan?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
- HS: Hoạt động cá nhân sau đó thảo
và giới thiệu hình.
luận nhóm.
Hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm thống nhất kết luận của
nhóm.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
kết quả của nhóm.
quả của nhóm.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
* Nhóm 1:
đánh giá.
- Nơi sống: Kí sinh ở gan, mật trâu bò.
- Di chuyển: Luồn lách, chui rúc trong
môi trường kí sinh.
* Nhóm 2:
- Hình dạng: hình lá, dẹp, đối xứng hai
bên, màu đỏ máu.
- Kích thước: dài 2-5 cm.
 * Nhóm 3:
- Cấu tạo:
Có miệng, các nhánh ruột, chưa có hậu
môn. Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng
phát triển giúp cơ thể có thể chun giãn.
Mắt và lông bơi tiêu giảm, giác bám
phát triển.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
- Nơi sống: Kí sinh ở gan, mật trâu bò.
- Hình dạng: hình lá, dẹp, đối xứng hai
bên, màu đỏ máu.
- Kích thước: dài 2-5 cm.
- Cấu tạo:

Có miệng, các nhánh ruột, cơ quan
sinh dục, chưa có hậu môn. Cơ dọc, cơ
vòng và cơ lưng bụng phát triển giúp
cơ thể có thể chun giãn. Mắt và lông
bơi tiêu giảm, giác bám phát triển.
- Di chuyển: Luồn lách, chui rúc trong
môi trường kí sinh.
Nội dung 2.2: Dinh dưỡng.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân)
- Gv yêu cầu học sinh nc thông tin SGK
- HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK và
trả lời:
ghi nhớ kiến thức.
+ Em hãy cho biết hình thức dinh dưỡng
của sán lá gan?
+ Sán lá gan lấy và sử dụng chất dinh
dưỡng từ vật chủ như thế nào?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
- HS: Hoạt động cá nhân sau đó trả lời.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện một vài HS lên trình
- Đại diện một vài HS lên trình bày.
bày.
+ Hình thức dinh dưỡng: Dị dưỡng.
- GV: Yêu cầu lớp nhận xét, đánh giá.
+ Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất
dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa
vào hai nhánh ruột phân nhiều nhánh
nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh
dưỡng nuôi cơ thể.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
+ Hình thức dinh dưỡng: Dị dưỡng.
+ Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất
dinh dưỡng từ môi trường ký sinh đưa
vào hai nhánh ruột phân nhiều nhánh
nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh
dưỡng nuôi cơ thể.
Nội dung 2.3: Sinh sản.
Nội dung 2.3.1: Cơ quan sinh dục.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân, cặp đôi)
- Gv yêu cầu hoc sinh nc thông tin SGK
- HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK và

trả lời:
ghi nhớ kiến thức.
- Sán lá gan lưỡng tính hay phân tính?
- Cơ quan snh dục có cấu tạo như thế
nào?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin.
- HS: Hoạt động cá nhân nghiên cứu
thông tin, thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện một vài HS lên trình
- Đại diện một vài HS lên trình bày.
bày.
+ Sán lá gan lưỡng tính.
- GV: Yêu cầu lớp nhận xét, đánh giá.
+ Cấu tạo: gồm cơ quan sinh dục đực,
cơ quan sinh dục cái và tuyến noãn
hoàng. Có dạng ống phân nhánh và
phát triển chằng chịt.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
+ Sán lá gan lưỡng tính.
+ Cấu tạo: gồm cơ quan sinh dục đực,
cơ quan sinh dục cái và tuyến noãn
hoàng. Có dạng ống phân nhánh và
phát triển chằng chịt.
Nội dung 2.3.2: Vòng đời.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm)
- GV: yêu cầu hs quan sát H11.2 và:
- HS: Quan sát hình theo yêu cầu của
+ Trình bày vòng đời trên tranh.
GV.
+ Trình bày vòng đời của sán lá gan bằng
sơ đồ.
Gv: Cho hs nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
- HS: Cá nhân tự đọc thông tin SGK,
Hãy cho biết vòng đời sán lá gan sẽ bị
kết hợp với hình và ghi nhớ kiến thức.
ảnh hưởng như thế nào nếu thiên nhiên
- Thảo luận nhóm:
xảy ra các tình huống sau:
+ Nhóm 1: TL câu 1 + 5.
(1) Trứng sán lá gan không gặp nước.
+ Nhóm 2: TL câu 2 + 6.
(2) Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc
+ Nhóm 3: TL câu 3 + 4.
thích hợp.
(3) Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác
ăn thịt.
(4) Kén sán bám vào rau, bèo… không

gặp trâu, bò ăn.
(5) Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi
giống như thế nào?
(6) Muốn tiêu diệt sán la gan ta phải làm
gì ?
- GV: yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả - HS: Liên hệ thực tế và thảo luận theo
lời câu hỏi: Trong cuộc sống sinh hoạt
cặp đôi.
nhất là ăn uống chúng ta phải làm gì để
phòng ngừa sán lá gan?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
- HS: Cá nhân quan sát hình và ghi nhớ
và giới thiệu hình.
kiến thức.
- Hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Các nhóm tiến hành thảo luận
nhóm và thống nhất kết luận của nhóm.
- Hướng dẫn HS liên hệ thực tế.
- HS: Liên hệ thực tế và thảo luận cặp
đôi thống nhất các biện pháp phòng
ngừa sán lá gan.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện 2 HS lên trình bày - 2 HS lên trình bày vòng đời của sán lá gan
vòng đời của sán lá gan bằng lời và
bằng lời và bằng sơ đồ.
bằng sơ đồ.=> Lớp nhận xét, bổ
- Lớp nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
trình bày kết quả của nhóm. => Các
của nhóm.
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
* Nhóm 1:
(1) Trứng không nở được thành ấu trùng.
(5) Trứng phát tán ngoài môi trường thông
qua vật chủ.
* Nhóm 2:
(2) Ấu trùng sẽ chết
(6) Diệt ốc, xử lý phân -> diệt trứng; xử lý
rau để diệt sán
 * Nhóm 3:
- Cấu tạo:
(3) Ấu trùng không PT được.
(4) Kén hỏng và không nở thành sán được.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV: Gọi HS lên trình bày cách
- HS: Rửa rau thật sạch, ăn chín, uống sôi.
phòng tránh sán lá gan. => Lớp nhận - HS khác NX, bổ sung.
xét, bổ sung.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến
thức.

Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
Vòng đời:
Sán trưởng thành
trứng
Kén sán

Ấu trùng
lông

Ấu trùng
Ấu trùng có
đuôi trong ốc

Hoạt động 3: Luyện tập.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân)
- GV: Yêu cầu HS khái quát lại kiến thức - HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.
đã học bằng cách thảo luận nhóm và trả
+ Nhóm 1: TL câu 1.
lời 3 câu hỏi:
+ Nhóm 2: TL câu 2.
- Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu tạo,
+ Nhóm 3: TL câu 3.
dinh dưỡng của ngành giun dẹp?
- Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích
nghi với lối sống kí sinh?
- Mô tả vòng đời của sán lá gan?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: gợi ý, hướng dẫn HS.
- HS: Thảo luận nhóm, liên hệ kiến
thức đã học trong bài và thống nhất nội
dung kiến thức.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
bày kết quả của nhóm.
quả của nhóm.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án hoàn - HS ghi nhớ kiến thức.
thiện
* Hoạt động 4: Vận dụng.
GV:
- HS: Liên hệ thực tế ở địa phương.
- Liên hệ việc người và động vật nhiễm
sán lá gan ở địa phương ?
- Các biện pháp phòng chống nhiễm sán
* Biện pháp:
lá gan ở người?
- Thực hiện ăn chín, uống sôi: đặc biệt

không ăn các loại cá, ốc khi chưa được
nấu chín kĩ dưới mọi hình thức, không
ăn các loại rau sống mọc dưới nước.
- Thực hiện rửa tay trước khi ăn, chế
biến thức ăn; sau khi đi vệ sinh, tiếp
xúc với phân, rác thải ...
- Quản lý phân người và phân động
vật, không dùng phân tươi để bón rau.
- Sử dụng nước sạch để ăn uống.
- Tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần.
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
GV: Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán - HS suy nghĩ vã trả lời: Vì:
lá gan nhiều?
 - Trứng sán khi gặp nước sẽ nở thành
ấu trùng có lông bơi, ấu trùng này sống
kí sinh trong ruột ốc, sinh sản ra ấu
trùng có đuôi.
- Ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc, bám vào
cây cỏ, bèo, cây thủy sinh; rụng đuôi và
kết kén.
- Trâu bò nước ta thường được chăn
thả ngoài đồng ruộng, chúng ăn cỏ và
uống nước ở các đầm, ao rồi lại phóng
uế ngay trên đồng ruộng. Nơi này cũng
chính là môi trường sống của ấu trùng
sán lá gan.
- Ngoài ra, việc chăn nuôi trâu bò ở
nước ta còn mang tính tự phát, chưa
theo quy trình khoa học, do vậy cũng
không chú ý đến việc tẩy giun sán và
phòng bệnh. Vì vậy nguy cơ lây nhiễm
sán ở trâu bò càng tăng cao.
NỘI DUNG II: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC. (Tiết 12)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động
- GV: Chiếu hình ảnh của các loài sán và
yêu cầu HS quan sát hình thảo luận nhóm
trong vòng 1 phút lần viết tên các loài sán - HS: HS quan sát hình thảo luận nhóm
trên hình ảnh mà GV chiếu.
viết các đáp án ra giấy.
- Nhóm viết được đúng, nhiều hơn, nhanh
hơn sẽ giành phần thắng.
- Gv nhận xét kết quả của các nhóm.

- GV: Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tiếp
tục tìm hiểu về một số loài giun dẹp khác
như.... để biết được đặc điểm cũng như tác
hại và cách phòng tránh giun kí sinh.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức .
Nội dung 1: Một số giun dẹp khác.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm)
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc - HS: Đọc thông tin kết hợp với quan
SGK và quan sát hình 12.1, 12.2, 12.3
sát hình. (HS hoạt động cá nhân).
thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học
- Thảo luận nhóm:
tập:
* Nhóm 1: Sán lá máu.
* Nhóm 2: Sán bã trầu.
Đặc điểm Nơi Đường Đặc
* Nhóm 3: Sán dây.

xâm
điểm
Đại diện
sinh
nhập cơ thể
Sán lá máu
Sán bã trầu
Sán dây
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
- HS: Đọc thông tin và quan sát hình
và giới thiệu các đại diện trên hình ảnh.
SGK, quan sát tranh vẽ sán lông và sán
- Gv: Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
lá gan, thảo luận, thống nhất ý kiến và
- Treo bảng phụ để các nhóm lên hoàn
hoàn thiện phiếu của nhóm.
thiện
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
kết quả của nhóm.
quả của nhóm.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
Đặc điểm
Đường xâm
Nơi kí sinh
Đặc điểm cơ thể
Đại diện
nhập
Ấu trùng chui
qua da khi
Phân tính đực, cái (luôn bắt
Sán lá máu
Trong máu người
tiếp xúc với
cặp đôi).
nước bẩn.
Cở quan tiêu hóa và cơ
Sán bã trầu
Trong ruột lợn.
Thức ăn
quan sinh dục phát triển.
Sán dây
- Trong ruột non Thức ăn
Dài 8 - 9 m. Cơ thể dẹp, có
người.
nhiều đốt. Mỗi đốt có cơ

- Cơ bắp trâu bò.

quan sinh dục đực - cái.

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
- Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
(Nội dung bảng phiếu học tập)
Nội dung 2: Các biện pháp phòng tránh giun dẹp kí sinh.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm)
- Gv yêu cầu học sinh dựa vào các kiến
- HS: dựa vào các kiến thức đã học,
thức đã học, thảo luận cặp đôi và trả lời
thảo luận cặp đôi.
các câu hỏi:
+ Kể tên một số giun dẹp kí sinh?Chúng
có lợi hay có hại?
+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào
trong cơ thể người và động vật? Vì sao?
+ Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải
ăn, uống, giữ vệ sinh như thế nào cho
người và gia súc?
+ Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh bị
nhiễm giun sán?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: Hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã - HS: Thảo luận cặp đôi và thống nhất
học.
kết luận.
Giúp đỡ những HS gặp khó khăn khi thực
hiện nhiệm vụ.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi 5 - 6 đại diện HS lên trình bày - Đại diện HS lên trình bày kết quả.
kết quả.
+ Một số giun dẹp kí sinh như: Sán lá
- GV: Yêu cầu các HS khác nhận xét,
gan, sán lá máu, sán bã trầu, sán dây…
đánh giá.
Chúng có hại và gây bệnh.
+ Bộ phận kí sinh chủ yếu: máu, ruột,
gan, cơ. Vì những cơ quan này có nhiều
chất dinh dưỡng.
+ Giữ vệ sinh ăn uống cho người và gia
súc, vệ sinh môi trường.
+ Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực
phẩm,không ăn thịt lợn - bò gạo.
- HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá.
- GV: Giới thiệu thêm một số sán kí sinh:
+ Sán lá gan nhỏ: gan vàng da chảy máu

cam, đau vùng gan, túi mật.
+ Sán phổi : Bệnh thâm nhiễm phổi, ho ra
máu.
+ Sán tuyến tụy: Gầy rạc trâu, bò.
+ Sán máu: gây đái ra máu, loét ruột,
sưng gan, thiếu máu.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
Học sinh trình bày kiến thức vào vở:
- Đa số các loại giun dẹp sống kí sinh,
có hại và gây bệnh.
- Cách phòng tránh:
+ Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trường và vệ sinh ăn uống.
+ Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực
phẩm, không ăn thịt lợn - bò gạo.
Hoạt động 3: Luyện tập.
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
(HS hoạt động cá nhân)
- GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa - HS: Cá nhân HS thực hiện theo yêu
học:
cầu của GV.
- Cho biết nơi kí sinh, đường xâm nhập và
đặc điểm cơ thể của sán lá máu, sán dây,
sán bã trầu?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV: gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện.
- HS: Hoạt động cá nhân, liên hệ kiến
thức đã học trong bài.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả học tập.
- GV: Gọi đại diện một vài HS lên trình
- Đại diện một vài HS lên trình bày.
bày.
(Dựa vào ND bảng phiếu học tập)
- GV: Yêu cầu lớp nhận xét, đánh giá.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động.
GV nhận xét, đánh giá.
- HS ghi nhớ kiến thức
* Hoạt động 4: Vận dụng.
GV:
- HS: Liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- Liên hệ việc nhiễm sán kí sinh ở địa
phương?
- Em cần làm gì để phòng tránh nhiễm sán
cho bản thân, gia đình và mọi người xung
quanh?
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.

GV: Làm thế nào để xác định được bản
than bị nhiễm sán hay không? Tại sao lấy
đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành?

- HS:
+ Xét nghiệm (máu và phân), siêu âm,
chụp X-quang, chụp cắt lớp.
+ Lấy đặc điểm "dẹp" để đặt tên cho
ngành vì ngành tập hợp các loài giun
có đặc điếm chung là cơ thể dẹp theo
chiều lưng bụng, đối xứng 2 bên, dễ
phân biệt với các ngành giun khác.

V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ.
1. Củng cố:
- Trình bày khái niệm và đặc điểm cấu tạo ngành Giun dẹp?
- Kể tên và cho biết nơi kí sinh các đại diện của ngành Giun dẹp?
- Trình bày cách phòng tránh giun sán kí sinh?
2. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Tìm hiểu trước nơi sống và vòng đời của sán là gan.
3. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến