Một số giáo án Ngữ văn lớp 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 07-05-2008
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 07-05-2008
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1,2 : VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích: Thượng kinh kí sự ) – LÊ HỮU TRÁC
Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực sâu sắc của Lê Hữu Trác.
Qua đoạn trích miêu tả cuộc song cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa ss
Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
? Dựa vào tiễu dẫn em hãy rút ra những nét chính của tác giả, tác phẩm
? Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cảnh vật ? lối đi ?
? Em có nhận xét gì quang cảnh trong phủ chúa?
? Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ?
? Việc chẩn đoán bệnh cho thái tử cho ta thấy tác giả là thầy thuốc như thế nào ?
? Khi kê đơn chữa bệnh cho thế tử tác giả có những mâu thuẫn như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về tác giả ?
Thái độ và suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào ?
? Nêu những nét đặc sắc về bút pháp kí sự của tác giả.
I. Tác giả, tác phẩm:
( Xem SGK )
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cảnh vật và cuộc sống trong phủ chúa trịnh:
a. Cảnh vật:
- Những dãy hành lang quanh co nối tiếp nhau
- Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít…”
- Bên trong là những nhà “Đại đồng” “ Quyền bồng” “ Gác tía”, với kiệu sơn son thếp vàng…, đồ đạc nhân gian chưa từng thấy …
- Đến nội cung của Thế tử phải qua năm sáu lần trướng gấm trong phòng thắp nến có sập thếp vàng
( Cho ta thấy được cuộc sống hưởng lạc xa hoa phung phí trong phủ chúa
b. Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
- Kẻ hầu người hạ ra vào tấp nập: lính tráng vệ sĩ đứng gác, ra vào phủ chúa phải có thẻ ( Không khí tấp nập khẩn trương
- Chúa trịnh luôn có phi tần chầu chực, tác giả không thấy được mặt chúa mà làm theo mệnh lệnh của chúa
- Thế tử bệnh có đến 7 – 8 người phục dịch. Thế tử là một đứa trẻ 5 – 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh tác giả là một ông già phải quỳ lạy 4 lạy
- Qua đó cho ta thấy được quyền uy của chúa Trịnh
2. Việc chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Chuẩn đoán bệnh: xem kỹ thân thể, bệnh trong nửa năm qua nhiều danh y chữa bệnh nhưng không khỏi
( Nhận xét “ăn quá no” mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi
- Chữa bệnh cho thái tử tác giả có những mâu thuẫn
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng không muốn chữa bệnh ngay vì sợ chúa tin dùng, lợi danh ràng buộc
+ Chữa bệnh cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt thì trái với lương tâm y đức
( Phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã thắng
* Tác giả là một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, một thầy thuốc có lương tâm
3. Thái độ tâm trạng và suy nghĩ của tác giả
- tỏ ra dững dưng trước những quyến rũ vật chất không đồng tình trướv cuộc sống, không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời, tự do
- Yêu thích tự do, yêu cuộc sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà
4. Đặc sắc nghệ thuật
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực tả cảnh sinh động
- Diễn biến sự việc khéo léo lôi cuốn sự chú ý người đọc
IV Tổng kết:
- Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm: cuộc sống xa hoa phù phiếm, tính chất quyền uy của chúa Trịnh
- Ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của TG
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Giá trị hiện thực của tác phẩm: cuộc sống xa hoa, tính chất quyền uy của chúa Trịnh
Soạn bài mới: từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
* Luyện tập: ( Xem SGK )
Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Mục tiêu:
Giúp hs nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối quan hệ giữa cái riêng trong lời nói cá nhân và mối tương quan giữa chúng
Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cá nhân để rèn luyện, hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân
Cách thức tiến hành:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
? Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?
Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung nào ?
Trong thành phần ngôn ngữ còn thể hiện ở những quy tắc nào?
Tại sao nói lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân?
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có những mối quan hệ nào ?
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
1.Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng. Những yếu tố chung bao gồm:
- Các âm và các thanh ( nguyên âm, phụ âm, thanh điệu )
Vd: xem SGK
- Các tiếng ( các âm tiết ) do sự kết hợp của các âm, các thanh theo những nguyên tắc nhất định
VD: nhà, cửa, người, thuỷ
- Các từ: đất, nước, đẹp đẽ, xe đạp, máy bay
- Các ngữ cố định ( thành ngữ, quán ngữ )
VD: Thuận buồm xuôi gió, nước đổ đầu vịt.
2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ: Một số quy tắc sau đây
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu: kiểu câu ghép theo kiểu chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả ( SGK )
- Phương thức chuyển nghĩa: nghĩa gốc ( nghĩa phái sinh ( SGK)
II. Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
- Cái riêng của lời nói cá nhân:
1. Giọng nói cá nhân:
2. Vốn từ ngữ cá nhân:
( Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, cá tính, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ, quan hệ xã hội
3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc
4. Việc tạo ra từ mới
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắc chung, phương thức chung
* Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Luyện tập:
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập trong SGK
III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội có quan hệ 2 chiều
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác…
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngôn ngữ
* Ghi nhớ: SGK
* Luyện tập: cho HS giải các bài tập trong sách giáo khoa ( BT1,2,3,4 )
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Nắm được các biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân và mối tương quan giữa chúng
D. Dặn dò: soạn bài thơ tự tình của Hồ Xuân Hương.
TIẾT 5: TỰ TÌNH (II)
Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Thấy được tài năng nghệ thuật chữ nônm của Hồ Xuân Hương
Tiến trình lên lớp:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Em hãy nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương?
Cho HS đọc văn bản, GV nhận xét
Tâm trạng của tác giả được thể hiện thế nào qua hai câu thơ đầu ( thời gian, không gian )
Tác giả đã dùng biện pháp tu từ gì ?
Nhận xét?
Tâm trạng của tác giả như thế nào qua cách cảm nhận với thiên nhiên ?
Giữa thiên nhiên và tác giả có mối quan hệ như thế nào: thể hiện vấn đề gì?
Thái độ của nhà thơ như thế nào trước số phận?
Hai câu cuối nói lên tâm sự gì của nhà thơ?
I. Giới thiệu chung:
( xem SGK )
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề:
- Thời gian: đêm khuya ( cách cảm nhận không gian, thời gian
+ Nhịp gấp gáp liên hồi của tiếng trống canh – bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng
( Cảm nhận sự bẽ bàng của duyên phận
+ “ Trơ ” đặt đầu câu nhấn mạnh – tủi hổ bẽ bàng
+ “ Cái hồng nhan” ( Rẽ rốn mỉa mai. Sự bạc phận bẽ bàng
( “Trơ” HXH ( sự thách thức. Liên hệ trong thơ của Bà Huyện Thanh Quan
“ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
2. Hai câu thực:
+ “ Say lại tỉnh” nỗi đau thân phận
+ Mối tương quan giữa hình tượng trăng và thân phận thi sĩ ( Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn
( Phận hẩm duyên ôi
3. Hai câu luận:
“ Xiên ngang mặt đất” không chịu mềm yếu của đám rêu
- Đá rắn chắc ( lại phải nhọn hoắt để “ đâm toạc chân mây”
( Biện pháp đảo ngữ thể hiện sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây
( Phẫn uất tâm trạng của HXH tinh thần phản kháng rất HXH
4. Hai câu kết:
“ Ngán” chán ngán nỗi đời éo le tạo hoá chơi vòng quay
“ Xuân” : - Mùa xuân ( mùa xuân trở lại
- Tuổi xuân ( không trở lại
“Xuân đi xuân lại lại” ( sự ra đi của mùa xuân.
“ Lại” – thêm một lần nữa
- trở lại( sự ra đi của tuổi xuân
* Luyện tập: ( SGK )
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Tâm trạng vừa buồn tuổi vừa phẩn uất trước số phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Dặn dò:
Soạn bài câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.
Tiết 8: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.
Mục tiêu:
Cho HS nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề XH hoặc văn học
iến trình dạy Thọc:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. Hướng dẫn học sinh luyện tập
1. Bài tập 1:
a. Gợi ý:
- Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng. người viết đã tách từ “ bàn hoàn” để phân tích. Kết hợp với âm điệu câu thơ để khắc hoạ tâm trạng thuý kiều
b. Người viết sử dụng lối lập luận theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng có liên quan. Đầu tiên người viết nêu lối viết thể hiện cảm súc riêng của Xuân Diệu. Sau đó người viết dẫn ra hai ví dụ trong bản dịch “ Tỳ bà hành” của Phan Huy Vịnh và hai câu thơ của Thế Lữ để thấy sự yên tĩnh qua cảm nhận của hai nhà thơ
2. Bài tập 2:
gợi ý: Sử dụng dàn ý trong bài tập 2
( phân tích đề, lập dàn ý ) để viết thành một bài văn và đoạn văn ngắn về vẻ đẹp ngôn ngữ “Tự tình ” (II) của Hồ Xuân Hương.
* Hướng dẫn học sinh luyện tập ở nhà.
Viết một đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 2
Củng cố, dặn dò:
Kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý.
Dặn dò, hướng dẫn bài mới:
Soạn bài : Thương Vợ ( Trần Tế
( Trích: Thượng kinh kí sự ) – LÊ HỮU TRÁC
Mục tiêu bài học:
Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực sâu sắc của Lê Hữu Trác.
Qua đoạn trích miêu tả cuộc song cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa ss
Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
? Dựa vào tiễu dẫn em hãy rút ra những nét chính của tác giả, tác phẩm
? Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cảnh vật ? lối đi ?
? Em có nhận xét gì quang cảnh trong phủ chúa?
? Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa được miêu tả như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ?
? Việc chẩn đoán bệnh cho thái tử cho ta thấy tác giả là thầy thuốc như thế nào ?
? Khi kê đơn chữa bệnh cho thế tử tác giả có những mâu thuẫn như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về tác giả ?
Thái độ và suy nghĩ của tác giả trước cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào ?
? Nêu những nét đặc sắc về bút pháp kí sự của tác giả.
I. Tác giả, tác phẩm:
( Xem SGK )
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cảnh vật và cuộc sống trong phủ chúa trịnh:
a. Cảnh vật:
- Những dãy hành lang quanh co nối tiếp nhau
- Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít…”
- Bên trong là những nhà “Đại đồng” “ Quyền bồng” “ Gác tía”, với kiệu sơn son thếp vàng…, đồ đạc nhân gian chưa từng thấy …
- Đến nội cung của Thế tử phải qua năm sáu lần trướng gấm trong phòng thắp nến có sập thếp vàng
( Cho ta thấy được cuộc sống hưởng lạc xa hoa phung phí trong phủ chúa
b. Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
- Kẻ hầu người hạ ra vào tấp nập: lính tráng vệ sĩ đứng gác, ra vào phủ chúa phải có thẻ ( Không khí tấp nập khẩn trương
- Chúa trịnh luôn có phi tần chầu chực, tác giả không thấy được mặt chúa mà làm theo mệnh lệnh của chúa
- Thế tử bệnh có đến 7 – 8 người phục dịch. Thế tử là một đứa trẻ 5 – 6 tuổi nhưng khi vào xem bệnh tác giả là một ông già phải quỳ lạy 4 lạy
- Qua đó cho ta thấy được quyền uy của chúa Trịnh
2. Việc chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Chuẩn đoán bệnh: xem kỹ thân thể, bệnh trong nửa năm qua nhiều danh y chữa bệnh nhưng không khỏi
( Nhận xét “ăn quá no” mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi
- Chữa bệnh cho thái tử tác giả có những mâu thuẫn
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhưng không muốn chữa bệnh ngay vì sợ chúa tin dùng, lợi danh ràng buộc
+ Chữa bệnh cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt thì trái với lương tâm y đức
( Phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã thắng
* Tác giả là một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, một thầy thuốc có lương tâm
3. Thái độ tâm trạng và suy nghĩ của tác giả
- tỏ ra dững dưng trước những quyến rũ vật chất không đồng tình trướv cuộc sống, không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời, tự do
- Yêu thích tự do, yêu cuộc sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà
4. Đặc sắc nghệ thuật
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực tả cảnh sinh động
- Diễn biến sự việc khéo léo lôi cuốn sự chú ý người đọc
IV Tổng kết:
- Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm: cuộc sống xa hoa phù phiếm, tính chất quyền uy của chúa Trịnh
- Ngòi bút ký sự chân thực sắc sảo của TG
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Giá trị hiện thực của tác phẩm: cuộc sống xa hoa, tính chất quyền uy của chúa Trịnh
Soạn bài mới: từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
* Luyện tập: ( Xem SGK )
Tiết 3: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
Mục tiêu:
Giúp hs nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối quan hệ giữa cái riêng trong lời nói cá nhân và mối tương quan giữa chúng
Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ cá nhân để rèn luyện, hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân
Cách thức tiến hành:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
? Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?
Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung nào ?
Trong thành phần ngôn ngữ còn thể hiện ở những quy tắc nào?
Tại sao nói lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân?
Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có những mối quan hệ nào ?
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
1.Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng. Những yếu tố chung bao gồm:
- Các âm và các thanh ( nguyên âm, phụ âm, thanh điệu )
Vd: xem SGK
- Các tiếng ( các âm tiết ) do sự kết hợp của các âm, các thanh theo những nguyên tắc nhất định
VD: nhà, cửa, người, thuỷ
- Các từ: đất, nước, đẹp đẽ, xe đạp, máy bay
- Các ngữ cố định ( thành ngữ, quán ngữ )
VD: Thuận buồm xuôi gió, nước đổ đầu vịt.
2. Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ: Một số quy tắc sau đây
- Quy tắc cấu tạo kiểu câu: kiểu câu ghép theo kiểu chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả ( SGK )
- Phương thức chuyển nghĩa: nghĩa gốc ( nghĩa phái sinh ( SGK)
II. Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
- Cái riêng của lời nói cá nhân:
1. Giọng nói cá nhân:
2. Vốn từ ngữ cá nhân:
( Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, cá tính, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ, quan hệ xã hội
3. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc
4. Việc tạo ra từ mới
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắc chung, phương thức chung
* Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Luyện tập:
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập trong SGK
III. Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội có quan hệ 2 chiều
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói của cá nhân khác…
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngôn ngữ
* Ghi nhớ: SGK
* Luyện tập: cho HS giải các bài tập trong sách giáo khoa ( BT1,2,3,4 )
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Nắm được các biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân và mối tương quan giữa chúng
D. Dặn dò: soạn bài thơ tự tình của Hồ Xuân Hương.
TIẾT 5: TỰ TÌNH (II)
Mục tiêu:
Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Thấy được tài năng nghệ thuật chữ nônm của Hồ Xuân Hương
Tiến trình lên lớp:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Em hãy nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương?
Cho HS đọc văn bản, GV nhận xét
Tâm trạng của tác giả được thể hiện thế nào qua hai câu thơ đầu ( thời gian, không gian )
Tác giả đã dùng biện pháp tu từ gì ?
Nhận xét?
Tâm trạng của tác giả như thế nào qua cách cảm nhận với thiên nhiên ?
Giữa thiên nhiên và tác giả có mối quan hệ như thế nào: thể hiện vấn đề gì?
Thái độ của nhà thơ như thế nào trước số phận?
Hai câu cuối nói lên tâm sự gì của nhà thơ?
I. Giới thiệu chung:
( xem SGK )
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề:
- Thời gian: đêm khuya ( cách cảm nhận không gian, thời gian
+ Nhịp gấp gáp liên hồi của tiếng trống canh – bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng
( Cảm nhận sự bẽ bàng của duyên phận
+ “ Trơ ” đặt đầu câu nhấn mạnh – tủi hổ bẽ bàng
+ “ Cái hồng nhan” ( Rẽ rốn mỉa mai. Sự bạc phận bẽ bàng
( “Trơ” HXH ( sự thách thức. Liên hệ trong thơ của Bà Huyện Thanh Quan
“ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
2. Hai câu thực:
+ “ Say lại tỉnh” nỗi đau thân phận
+ Mối tương quan giữa hình tượng trăng và thân phận thi sĩ ( Tuổi xuân trôi qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn
( Phận hẩm duyên ôi
3. Hai câu luận:
“ Xiên ngang mặt đất” không chịu mềm yếu của đám rêu
- Đá rắn chắc ( lại phải nhọn hoắt để “ đâm toạc chân mây”
( Biện pháp đảo ngữ thể hiện sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây
( Phẫn uất tâm trạng của HXH tinh thần phản kháng rất HXH
4. Hai câu kết:
“ Ngán” chán ngán nỗi đời éo le tạo hoá chơi vòng quay
“ Xuân” : - Mùa xuân ( mùa xuân trở lại
- Tuổi xuân ( không trở lại
“Xuân đi xuân lại lại” ( sự ra đi của mùa xuân.
“ Lại” – thêm một lần nữa
- trở lại( sự ra đi của tuổi xuân
* Luyện tập: ( SGK )
Củng cố và hướng dẫn bài học:
Tâm trạng vừa buồn tuổi vừa phẩn uất trước số phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.
Dặn dò:
Soạn bài câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.
Tiết 8: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.
Mục tiêu:
Cho HS nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề XH hoặc văn học
iến trình dạy Thọc:
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I. Hướng dẫn học sinh luyện tập
1. Bài tập 1:
a. Gợi ý:
- Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng. người viết đã tách từ “ bàn hoàn” để phân tích. Kết hợp với âm điệu câu thơ để khắc hoạ tâm trạng thuý kiều
b. Người viết sử dụng lối lập luận theo quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng có liên quan. Đầu tiên người viết nêu lối viết thể hiện cảm súc riêng của Xuân Diệu. Sau đó người viết dẫn ra hai ví dụ trong bản dịch “ Tỳ bà hành” của Phan Huy Vịnh và hai câu thơ của Thế Lữ để thấy sự yên tĩnh qua cảm nhận của hai nhà thơ
2. Bài tập 2:
gợi ý: Sử dụng dàn ý trong bài tập 2
( phân tích đề, lập dàn ý ) để viết thành một bài văn và đoạn văn ngắn về vẻ đẹp ngôn ngữ “Tự tình ” (II) của Hồ Xuân Hương.
* Hướng dẫn học sinh luyện tập ở nhà.
Viết một đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 2
Củng cố, dặn dò:
Kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý.
Dặn dò, hướng dẫn bài mới:
Soạn bài : Thương Vợ ( Trần Tế
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất