Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số giáo án Ngữ văn 11- 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:08' 15-06-2008
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
Tiết 8:
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV
C . PHƯƠNG PHÁP :
- Kết hợp giữa việc tổ chức cho HS phân tích các ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong SGK ở từng mục với lời diễn giảng phân tích của GV
- Trong quá trình HSluyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận
D . TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv Gọi HS đọc đoạn trích ở mục I.
Y/c trả lời câu hỏi sau đó.

Xác định nội dung ý kiến, đánh giá của tác giả đ/v nhân vật Sở Khanh?

Để làm sáng tỏ luận điểm của mình, tg đã đưa ra những luận cứ gì?






Nhận xét về cách phân tích của tác giả?



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
1. Tìm hiểu ngữ liệu
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm) được thể hiện trong đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong XH Truyện Kiều.
- Các luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở.
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: ".mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hôi này"
* Cách phân tích:
- Phân chia dựa trên quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bất những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này ( bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong XH đương thời.
2. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích




Tác giả đã dùng cách phân tích nào?














Tác giả đã dùng cách phân tích nào?








II. CÁCH PHÂN TÍCH
1. Tìm hiểu ngữ liệu
(1) Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sức mạnh tác oai tác quái).
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
+ ND chủ yếu vẫn nhìn về ặt tác hại của đồng tiền (kết quả)
+ Vì hàng loạt những hành động gian ác, bất chính đều cho đồng tiền chi phối (giải thích ng/ nhân)
( Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền ( Thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến đ/tiền
- Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp XH đối với đồng tiền và thái độ của ND đ/v XH đó.
(2) Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số (ng/ nhân) ( ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người (k/ quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng - các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ d/ số đến con ngươi:
+ Thiếu lương thực, thực phẩm
+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống
+ Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số ( ảnh hg đến nhiều mựt c/ sống con người ( dân số càng tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của g/ đình và cá nhân ngày càng giảm sút

GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
III. GHI NHỚ
SGK/27

GV hướng dẫn Hs làm BT 1








Ở BT2, GV hướng dẫn HS về nhà làm.






IV. LUYỆN TẬP
1. Các quan hệ làm cơ sở để phân tích
a. Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
b. Quan hệ giữa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị
2. Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình (bài II)
- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc. Chú ý các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con
- NT sử dụng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn, đi - lại
- NT sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí - con con). Thoạt nhìn là sự giảm dần nhưng xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm thì lại là tăng tiến.
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn



E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Học bài, làm BT 2, phần Luyện tập
- Soạn bài: Thương vợ của Trần Tế Xương
Tiết 9:
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Cảm nhận được hình ảnh bả Tú: đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con.
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của TTX dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản di, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu và tự trào.
B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
SGK , SGV ,
C . PHƯƠNG PHÁP :
- Phân tích, kết hợp với diễn giảng, phát vấn để Hs tìm ra vẻ đẹp của bài thơ
D . TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn, sau đó tóm lược ngắn gọn về tác giả và đề tài bà Tú trong thơ TTX.
- Là người có cá tính sắc sảo, phóng khoáng
- Sống trong giai đoạn giao thời: xã hội phong kiến sụp đổ chuyễn sang XH thực dân nửa phong kiến, cuộc sống nghèo nàn, lam lũ.
-> Thơ ông phản ánh chân thực và sâu sắc bộ mặt xã hội buổi giao thời và tiêu biểu cho khuynh hướng VH tố cáo hiện thực.
Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Lương Đường, Bình Giang, Hải Dương nhưng sinh ra ở Nam ĐỊnh. Bà Tú có cửa hàng gạo ở "mom sông" chỗ đất nhô phía bờ sông. Nhà thơ gọi vợ khi là "mẹ mày", lúc là "cô gái nuôi một thầy đồ", lúc âu yếm gọi là "mình".
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- Trần Tế Xương (1870 - 1907), thường gọi là Tú Xương, quê làng Vị xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. .
- Ông để lại trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm và một số bài văn tế, phú, câu đối, được chia thành hai mảng: trào phúng và trữ tình.
- Đề tài về bà Tú chiếm nhiều trong sáng tác của TX.
* Bài thơ:
Bố cục: có 2 cách chia:
- 4 phần: Đề, thực, luận, kết
- 2 phần: + Hình ảnh bà Tú
+ Tấm lòng và nhân cách của ông Tú

Gọi HS đọc bài thơ. GV nhận xét cách đọc và lưu ý cách đọc (xót thương, cảm phục khi nói về nỗi vất vả, gian lao, sự đảm đang của bà Tú; tự mỉa mai, tự trào khi nói về bản thân của ông Tú)






Nhiều câu ca dao lấy hình ảnh con cò để về nỗi vất vả của người phụ nữ xưa. Em hãy đọc môït câu ca dao có ý nghĩa như thế.
" Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non"
"Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay"





Ở bà Tú có những đức tính cao đẹp nào? Hãy phân tích.









II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
a. Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
- Bà Tú quanh năm tần tảo, tất bật ngược xuôi buôn bán
- Gánh nặng chồng con đè lên đôi vai của bà Tú: "Nuôi đủ năm con / với một chồng"
- "Lặn lội thân cò khi quãng vắng"
+ Dùng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG một cách sáng tạo: con cò lặn lội
+ "khi quãng vắng" cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo âu, nguy hiểm
+ NT đảo ngữ, thay từ "con cò" bằng "thân cò" nhấn mạnh nỗi vất vả, giai truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận.
-" Eo sèo mặt nước buổi đò đông": cảnh chen chúc, bươn bả trên sông nước với bao sự chen lấn, xô đẩy, chứa đầy bất trắc
( NT đối "khi quãng vắng" >< "buổi đò đông" ( nổi bật sự vất vả, gian truân của bà Tú: vừa vất vả, đơn chiếc, lại thêm bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăn ( sự vật lộn với cuộc sống.
b. Đức tính cao đẹp của bà Tú
- Là người phụ nữ đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
- Là người giàu đức hi sinh: "Môït duyên . quản công": bà không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con.
( Bà Tú là một người phụ nữ chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con.

Qua việc nói đến những nỗi vất vả của vợ, ta thấy tình cảm của ông đối với vợ ntn?




Lời "chửi" trong hai câu thơ cuối là lời của ai? Có ý nghĩa gì?

Tác giả tự thừa nhận mình là "quan ăn lương vợ", dám sòng phẳng với bản thân, với c/ đời, dám nhận khiếm khuyết ( nhân cách đẹp

XH "trọng nam khinh nữ", coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc, "xuất giá tòng phu", "phu xướng, phụ tùy"

2. Tấm lòng và nhân cách của ông Tú
- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
+ Thấu hiểu nỗi vất vả, nhọc nhằn, sự tảo tần, đảm đang quán xuyến của người vợ tảo tần.
+ Tri ân công lao của vợ
- Nhân cách con người ông Tú
+ Tự trách mình là gánh nặng, là món nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu "Nuôi đủ 5 con với một chồng"( cốt cách khôi hài, trào phún
 
Gửi ý kiến