Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số giáo án Ngữ văn 11- 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:08' 15-06-2008
Dung lượng: 163.0 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích: 0 người
Tiết 16:
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN
PHÂN TÍCH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 Gọi HS sửa BT của tiết trước
( GV yêu cầu HS nhận xét, sau đó chốt lại vấn đề
Bài tập 2/ 28
Phân tích vẻ đẹp ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình (bài II)
- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc. Chú ý các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con
- NT sử dụng từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn, đi - lại
- NT sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí - con con). Thoạt nhìn là sự giảm dần nhưng xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm thì lại là tăng tiến.
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn



GV hướng dẫn cách làm bài.
Sau đó, HS tự làm.

Bài tập 1/ 43
a) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti
- Giải thích thái độ "tự ti", phân biệt tự ti với khiêm tốn
+ Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin
+ Khiêm tốn:
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết. của mình.
+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm cụ được giao,
- Tác hại của thái độ tự ti:
+ Làm việc gì cũng sợ sai, sợ hỏng nên lại càng hỏng việc.
+ Không được sự tin tưởng của người khác
+ Không có cơ hội để khẳng định khả năng của mình nên càng thu mình trong vỏ bọc ( cô đơn, không có người chia sẻ, đồng cảm

b) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích thái độ "tự phụ", phân biệt tự ti với tự tin
+ Tự phụ là thái độ đề cao bản thân quá mức, tự cao tự đại đến mức coi thường người khác.
+ Tự tin: Đánh giá đúng khả năng của bản thân và tin tưởng chính mình
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luôn đề cao bản thân quá mức
+ Luôn tự cho mình là đúng
+ Khi làm một việc gì đó thì tỏ thái độ coi thường người khác: chê bai, giễu cợt.
- Tác hại của thái độ tự phụ
+ Cho rằng mình hay, mình giỏi hơn người khác nên không có thái độ cầu tiến, học hỏi
+ Bị mọi người xa lánh, tránh né.
c) Xác định thái độ hợp lí: đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.


GV gợi ý cách làm bài






HS tự làm
Bài tập 2/ 43
Đoạn văn có một số ý sau:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ọe.
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa sĩ tử "vai đeo lọ" >< quan trường "miệng thét loa"
- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa.
Viết đoạn văn có cấu tạo tổng - phân - hợp.
- Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích.
- Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp.
- Nêu cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến.

a/Phân tích ngh? thuât s? d?ng t?:
"lơi thơi":tu?ng hình -nh?n m?nh
*So sánh 2 cách ghép
"lơi thơi si t?" ?giàu c?m xúc
"si t? lơi thơi `` ? ?n tu?ng hon
* "?m o?``:g?i tu?ng :ch?ng rõ ràng, ch?ng x?ng v?i v? trí quan tru?ng.
* D?i x?ng và tuong h?p t?o nên d? 2 chi ti?t s?c thái tiêu bi?u c?a tru?ng thi duong th?i
b/Phân tích bi?n pháp d?o tr?t t? t? trong hai câu(Tích h?p:NT d?i trong hai câu th?c,lu?n c?a Du?ng lu?t th?t ngơn bát cú).
Lơi thơi si t? ...
T?o s? b?t thu?ng,
?m o? quan tru?ng s? n?i b?t do nh?n
m?nh
N?u khơng d?o tr?t t? t?, thơng tin bình thu?ng, quen thu?c
C/ Phân tích hình ?nh "vai deo l?" c?a si t?; hình ?nh "mi?ng thét loa" c?a quan tru?ng
"Vai deo l?": g?i n?i n?ng nh?c nhung vơ nghia.
"mi?ng thét loa": g?i b?n ch?t hình th?c, r?ng tu?ch; cung vơ nghia n?t => H?u danh, b?t tài, b?t l?c => c?nh nhu CH? (!)
-Liên tu?ng:
+Si t?-vai mang giang son
gánh l?y lý tu?ng.
Quan tru?ng- Uy nghiêm- "c?m cân n?y m?c" ch? khơng b?n hàng buơn
+N?i dau c?a nhà tho v? thi c?, v? tuong lai d?t nu?c.
d/Vi?t do?n van


E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1. Hoàn tất các Bài Luyện tập
2. Chuẩn bị bài: "Lẽ ghét thương" của Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 17:
LẼ GHÉT THƯƠNG
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu.
- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình - đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.
- Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm ghét thương chính đáng.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn.

Nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung, và thể loại của tác phẩm?






Nêu vị trí đoạn trích.




GV hướng dẫn HS chia bố cục đoạn trích
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. "Truyện Lục Vân Tiên"
a. HCST: được sáng tác vào khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, khi tác giả đã bị mù, về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định.
b. Nội dung: Truyện đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng của tác giả và của nhân dân đương thời về một xã hội tốt đẹp.
c. Thể loại: Truyện thơ Nôm
2. Ví trí đoạn trích:
- Được trích từ câu 473 đến 504 của truyện, kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng Nho Sinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu, làm thơ trong quá của ông trước lúc vào trường thi.
- Bố cục đoạn trích: 4 phần
+ 6 câu đầu: Lời đối đáp giữa ông quán với Vân Tiên, Tử Trực
+ Câu 7 ( 16: Lẽ ghét
+ Câu 17 ( câu 30: Lẽ thương
+ 2 câu cuối: câu kết

Y/ c HS đọc diễn cảm đoạn thơ.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Lẽ ghét
- Ghét chuyện tầm phào, không có ý nghĩa gì
- Ghét sự vô đạo, bạo ngược
- Gây lắm chuyện phiền hà, nhũng nhiễu dân
- Những kẻ gây nên cảnh chiến tranh liên miên, chia lìa, đổ nát
* Hậu quả là: Nhân dân phải chịu mọi tai ách, khổ sở trăm chiều "sa hầm sẩy hang", "lầm than muôn phần", "làm dân nhọc nhằn", "lằng nhằng rối dân"
( Tác giả đã đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi nhân dân để phẩm bình lịch sử. Đó là cơ sở của lẽ ghét, ghét sâu sắc, mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc "Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm"


2. Lẽ thương
- Thương đức thánh nhân, thương người có tài, có đức và nhất là có chí hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện:
+ Khổng Tử lận đận
+ Nhan Uyên: dở dang, chết sớm
+ Gia Cát đã đành phui pha tài năng vì không thể xuay chuyển nổi thời vận nhà Hán
+ Đổng trọng Thư chí lớn mà " không ngôi"
+ Nguyên Lượng phải "lui về cày"
+ Hàn Dũ bị "đày đi xa"
+ Chu Đôn Hi và Trình Di, Trình Hạo bị "xua đuổi"
( Nguyễn Đình Chiểu đã vì cuộc đời, vì sự bình an của nhân dân mà thương, mà tiếc cho những người hiền tài không gặp thời vận để đến nỗi "đành phui pha", tài năng mai một, tài đức bị vùi dập.

Tư tưởng NĐC muốn gửi gắm trong đoạn trích là tư tưởng gì?
+ Người biết ghét những gì phi nghĩa, tàn bào, vô đạo chắc chắn là người mến chính nghĩa, trọng tình cảm, giàu tình thương.
+ Có thương thì phải biết căm thù. Vì yêu thương mà thể hiện thái độ căm ghét cao đo.ä
+ Yêu - ghét phải rạch ròi, phân minh, không mập mờ, lẫn lộ, không nhạt nhòa, chung chung.
3. Tư tưởng và tấm lòng của NĐChiểu
- Càng xót thương trước cảnh nhân dân bị lầm than, cực khổ, thương những người tài đức bị dập vùi, mai một tài năng bao nhiêu thì càng căm hận những gì lỗi đạo trời, trái đạo người.
- Sự Yêu - ghét rạch ròi biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả:
( "Vì chưng hay ghét cũng là hay thương"
Hay "Nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương"


Em hãy nhận xét về NT của đoạn trích (Về từ ngữ, nội dung và cách thể hiện)
4. Đặc sắc nghệ thuật
Mang bút pháp trữ tình:
+ Lời thơ mộc mạc, không cầu kì, trau chuốt
+ Phép đối, phép điệp: diễn tả thái độ thương ghét, dứt khoát của tác giả,
+ Đoạn thơ mang tính chất triết lý đạo đức nhưng không hề khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc.

Em hãy phát biểu những cảm nhận về nhân vật ông Quán.
- Bộc trực, ngay thẳng, phân minh rạch ròi, bởi giàu tình thương nên nặng nỗi ghét.
- Là người phát ngôn cho tư tưởng, cảm xúc nung nấu của NĐC.
- Là biểu tượng cho một thái độ sống, một cách ứng xử của nhà nho thời xưa vốn dùi mài kinh sử nhưng ko thuận thời, họ lui về ở ẩn giữ mình trg sạch.

III. TỔNG KẾT
Học Ghi nhớ SGK/48


E. CỦNG
 
Gửi ý kiến