Một số giáo án Ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Anh
Ngày gửi: 15h:31' 04-05-2008
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Anh
Ngày gửi: 15h:31' 04-05-2008
Dung lượng: 797.5 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:5 - 2- 2008 Tiết: 74 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
nghĩa của câu
A - MỤC TIấU BẻI HỌC
1. Nắm được nhưng nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu.
2. Nhận biết và phân tích 2 thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.
3. Bồi dưỡng ngôn ngữ tiếng việt.
B – CHUẨN BỊ CỦA GIẽO VIấN Vẻ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
C – PHƯƠNG PHẽP DẠY HỌC:
GV hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời cõu hỏi
* Cỏc phương phỏp dạy học:
+ Tổ chức vấn đỏp, tỡm tũi
+ Nờu và giải quyết vấn đề.
+ Trao đổi nhúm
D. TIẾN TRèNH DẬY HỌC
I - Ổn định tổ chức: 11A3
II - Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi 2 HS lên bảng – Lấy VD về câu bị động và chuyển sang câu chủ
động
Đặt câu có sd khởi ngữ: “Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm”
Đặt câu có TN chỉ tình huống: “ Từ đầu năm đến giờ, chẳng mấy khi cô ấy ở nhà”
III. Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
HS: Đọc ngữ liệu trong SGK và câu hỏi bên dưới.
? Mỗi câu thường có mấy thành phần nghĩa? Là những thành phần nghĩa nào?
? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ với nhau ntn?
GV: Chú ý
* Nghia sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả ( nghĩa biểu hiện, mệnh đề)
* Nghĩa sự việc và nghĩa tình tháI luôn luôn hoà quyện với nhau, nhưng nghĩa tình tháI có thể biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ tình thái( tp tình thái). Hơn nữa có trường hợp tách riêng từ ngữ tình tháI thành một câu độc lập. Lúc đó câu chỉ có nghĩa tình tháI, mà không có nghĩa sự việc. Ngược lại câu có nghĩa sự việc luôn kèm theo nghĩa tình thái
* Nghĩa tình tháI là một loại nghãI phức hợp nhưng ở bài này chỉ đề cập đến 2 khía cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của người nói đối với sự việc và thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe.
VD: Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà !
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi.
? Nghĩa sự việc của câu là gì ?
? Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự việc ?
GV : Cho HS xét các VD trong SGK
GV: Cho Hs đọc bài “ câu cá mùa thu”
? Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu?
GV: cho HS tự về nhà làm những bài còn lại
Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Ngữ liệu: SGK
2. Phân tích ngữ liệu.
* Các sự việc
- a1,2: Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.
- b1,2: Người ta cũng bằng lòng
*Nhận xét.
- a1 dùng - hình như- kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc
- a2 không dùng -> đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra
- b1 “ Chắc” -> thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc( sự việc có nhiều khả năng xảy ra)
- b2 : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc
3. Nhận xét.
- Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa : tp nghĩa sự việc, tình thái.
- Mối quan hệ: gắn bó mật thiết
II. Nghĩa sự việc.
1. Khái niệm.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
- Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động
- ………………………...trạng thái, tính chất, đặc điểm.
- ……………………….ở quá trình.
- ……………………….ở tư thế.
- ......................................ở sự tồn tại.
- ......................................ở quan hệ.
* Lưu ý : SGK.
III. Luyện tập.
Bài tập 1.
- C1 : 2 SV( ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo)
-> chỉ trạng thái.
- C2: 1 SV-> đặc điểm( thuyền – bé)
- C3: 1 SV-> quá trình(sóng – gợn)
- C4: 1 SV- quá trình( lá- đưa vèo)
- C5: 2 SV- Trạng thái( tầng mây- lơ lửng)
- Đặc điểm(trời- xanh ngắt)
- C6 : 2 SV- Đ Đ( ngõ trúc – quanh co)
- TT( Khách- vắng teo)
- C7 2 SV- tư thế( tựa gối- ôm cần)
- C8: 1 SV-> hành động( cá- đớp)
Bài tập 2
- Nghia tình thái: kể, thực, đáng. Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc….
- Từ tình tháI “ có lẽ”-> sự phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về SV( cả 2 chọn nhầm nghề)
- Câu có 2 nghĩa SV, 2 nghĩa tình thái
+ Họ cũng phân vân hư mình-> SV phỏng đoán chưa chắc chắn
+ mình cũng không…….hay là không->người nói nhấn mạnh bằng 2 từ tình thái đến chính ngay( mình)
IV. Củng cố.
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Giờ sau bài viết số 5 ( thời gian 45 phút
+ Đọc kĩ SGK
+ Xem phần bài tập
E. rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 22- 2- 2008 Tiết:75 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần:
BẻI VIẾT SỐ 5 - TẠI LỚP
A - MỤC TIấU BẻI HỌC (giỳp học sinh nắm được):
1. Về kiến thức: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học( phân tích so sánh để làm một bài nghị luận văn học
2. - Về kĩ năng: Biếểttình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.
- Năng lực sỏng tạo của cỏ nhõn trờn cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung
3. - Về giỏo dục tư tưởng: í thức tụn trọng những quy tắc ngụn ngữ chung của toàn XH, giữ gỡn và phỏt huy bản sắc ngụn ngữ dõn tộc
B. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo: cỏc ngữ liệu ngụn ngữ...
C.phương pháp
* Tớch hợp với bài
* Cỏc phương phỏp dạy học: đọc hiểu văn bản tỏc phẩm theo hướng tớch
cực:
+ Tổ chức vấn đỏp, tỡm tũi
+ Nờu và giải quyết vấn đề.
+ Trao đổi nhúm
D - TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I - Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 11A3:
II - Kiểm tra bài cũ:
III – Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
GV: Phát đề cho Học sinh
- Thời gian làm bài 45 phút
- HS làm bài nghiêm túc
IV. củng cố
V . hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Hướng dẫn học bài: - GV thu bài
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau: Soạn bài : Hầu trời ( Tản Đà)
- Đọc kĩ bài thơ
- Tác giả : Sáng tác của tác giả.
- Soạn bài theo câu hỏi SGK
E. RÚT KINH NGHIỆM
Đề kiểm tra môn ngữ văn – Khối 11
( Chương trình chuẩn – thời gian : 45 phút)
Họ và tên: …………………………..Lớp………………..
Trắc nghiệm. ( 2 điểm)
I. Chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ vì sao chị em Liên cố thức đợi tàu?
Để chở đợi những người trên tàu xuống mua hàng.
Để nhìn thấy hoạt động cuối cùng của đêm khuya.
Để có được giấc ngủ yên tĩnh, không bị sáo trộn bởi sự ồn ào.
Để làm theo lời mẹ dặn, bán thêm đưpực một vài món hàng.
Nhân vật chính trong tập truyện Vang bóng một thời là ai?
Những nho sĩ cuối mùa tài hoa bất đắc chí
Những con người trẻ tuổi thích du ngoạn.
Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử.
Những nhà cách mạng.
Tình huống của truyện ngắn Chữ người tử tù là gì?
Huấn Cao bị bắt vào ngục chờ ngày xét tử.
Thời gian cuối cùng của những kẻ xử tử.
Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
Huấn Cao sắp bị đưa ra tử hình.
Trong truyện ngắn Chí Phèo, vì sao Chí Phèo đâm chết Bá Kiến?
Vì say rượu. B. Vì Bá Kiến không cho tiền.
C. Vì không lấy được thị Nở. D. Vì Bá Kiến đưa mình đến bước đường cùng.
II. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Hai đứa trẻ là truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong tập
………………..
2. Sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tập trung vào hai đề tài chính: người nông dân
nghèo và……………………………..
3.Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. Có được chữ ông Huấn mà treo là
có………………….
4. Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê là những tác phẩm thuộc thể loại………………………..
B. Tự luận. (8 điểm)
Phân tích đoạn văn tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong nhà lao.Vì sao tác giả lại coi đây là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ? (Tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân)
Ngày soạn : 24- 2- 2008 Tiết 76 – 77 Theo PPCT
Ngày giảng : Tuần
Hầu trời
- Tản Đà -
A - MỤC TIấU BẻI HỌC
1. Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của TK XX( về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ)
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
3. Bồi dưỡng những hiểu biết về thơ văn VN
B – CHUẨN BỊ CỦA GIẽO VIấN Vẻ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏ
Ngày giảng: Tuần
nghĩa của câu
A - MỤC TIấU BẻI HỌC
1. Nắm được nhưng nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu.
2. Nhận biết và phân tích 2 thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.
3. Bồi dưỡng ngôn ngữ tiếng việt.
B – CHUẨN BỊ CỦA GIẽO VIấN Vẻ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bài tập Ngữ Văn 11
C – PHƯƠNG PHẽP DẠY HỌC:
GV hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời cõu hỏi
* Cỏc phương phỏp dạy học:
+ Tổ chức vấn đỏp, tỡm tũi
+ Nờu và giải quyết vấn đề.
+ Trao đổi nhúm
D. TIẾN TRèNH DẬY HỌC
I - Ổn định tổ chức: 11A3
II - Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi 2 HS lên bảng – Lấy VD về câu bị động và chuyển sang câu chủ
động
Đặt câu có sd khởi ngữ: “Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm”
Đặt câu có TN chỉ tình huống: “ Từ đầu năm đến giờ, chẳng mấy khi cô ấy ở nhà”
III. Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
HS: Đọc ngữ liệu trong SGK và câu hỏi bên dưới.
? Mỗi câu thường có mấy thành phần nghĩa? Là những thành phần nghĩa nào?
? Các thành phần nghĩa trong câu có quan hệ với nhau ntn?
GV: Chú ý
* Nghia sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả ( nghĩa biểu hiện, mệnh đề)
* Nghĩa sự việc và nghĩa tình tháI luôn luôn hoà quyện với nhau, nhưng nghĩa tình tháI có thể biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ tình thái( tp tình thái). Hơn nữa có trường hợp tách riêng từ ngữ tình tháI thành một câu độc lập. Lúc đó câu chỉ có nghĩa tình tháI, mà không có nghĩa sự việc. Ngược lại câu có nghĩa sự việc luôn kèm theo nghĩa tình thái
* Nghĩa tình tháI là một loại nghãI phức hợp nhưng ở bài này chỉ đề cập đến 2 khía cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của người nói đối với sự việc và thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe.
VD: Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà !
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong SGK và trả lời các câu hỏi.
? Nghĩa sự việc của câu là gì ?
? Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự việc ?
GV : Cho HS xét các VD trong SGK
GV: Cho Hs đọc bài “ câu cá mùa thu”
? Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu?
GV: cho HS tự về nhà làm những bài còn lại
Hai thành phần nghĩa của câu.
1. Ngữ liệu: SGK
2. Phân tích ngữ liệu.
* Các sự việc
- a1,2: Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ.
- b1,2: Người ta cũng bằng lòng
*Nhận xét.
- a1 dùng - hình như- kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc
- a2 không dùng -> đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra
- b1 “ Chắc” -> thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc( sự việc có nhiều khả năng xảy ra)
- b2 : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc
3. Nhận xét.
- Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa : tp nghĩa sự việc, tình thái.
- Mối quan hệ: gắn bó mật thiết
II. Nghĩa sự việc.
1. Khái niệm.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
- Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động
- ………………………...trạng thái, tính chất, đặc điểm.
- ……………………….ở quá trình.
- ……………………….ở tư thế.
- ......................................ở sự tồn tại.
- ......................................ở quan hệ.
* Lưu ý : SGK.
III. Luyện tập.
Bài tập 1.
- C1 : 2 SV( ao thu lạnh lẽo/ nước trong veo)
-> chỉ trạng thái.
- C2: 1 SV-> đặc điểm( thuyền – bé)
- C3: 1 SV-> quá trình(sóng – gợn)
- C4: 1 SV- quá trình( lá- đưa vèo)
- C5: 2 SV- Trạng thái( tầng mây- lơ lửng)
- Đặc điểm(trời- xanh ngắt)
- C6 : 2 SV- Đ Đ( ngõ trúc – quanh co)
- TT( Khách- vắng teo)
- C7 2 SV- tư thế( tựa gối- ôm cần)
- C8: 1 SV-> hành động( cá- đớp)
Bài tập 2
- Nghia tình thái: kể, thực, đáng. Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc….
- Từ tình tháI “ có lẽ”-> sự phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về SV( cả 2 chọn nhầm nghề)
- Câu có 2 nghĩa SV, 2 nghĩa tình thái
+ Họ cũng phân vân hư mình-> SV phỏng đoán chưa chắc chắn
+ mình cũng không…….hay là không->người nói nhấn mạnh bằng 2 từ tình thái đến chính ngay( mình)
IV. Củng cố.
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Giờ sau bài viết số 5 ( thời gian 45 phút
+ Đọc kĩ SGK
+ Xem phần bài tập
E. rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 22- 2- 2008 Tiết:75 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần:
BẻI VIẾT SỐ 5 - TẠI LỚP
A - MỤC TIấU BẻI HỌC (giỳp học sinh nắm được):
1. Về kiến thức: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học( phân tích so sánh để làm một bài nghị luận văn học
2. - Về kĩ năng: Biếểttình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.
- Năng lực sỏng tạo của cỏ nhõn trờn cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung
3. - Về giỏo dục tư tưởng: í thức tụn trọng những quy tắc ngụn ngữ chung của toàn XH, giữ gỡn và phỏt huy bản sắc ngụn ngữ dõn tộc
B. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo: cỏc ngữ liệu ngụn ngữ...
C.phương pháp
* Tớch hợp với bài
* Cỏc phương phỏp dạy học: đọc hiểu văn bản tỏc phẩm theo hướng tớch
cực:
+ Tổ chức vấn đỏp, tỡm tũi
+ Nờu và giải quyết vấn đề.
+ Trao đổi nhúm
D - TIẾN TRèNH DẠY HỌC
I - Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số: 11A3:
II - Kiểm tra bài cũ:
III – Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Yêu cầu cần đạt
GV: Phát đề cho Học sinh
- Thời gian làm bài 45 phút
- HS làm bài nghiêm túc
IV. củng cố
V . hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Hướng dẫn học bài: - GV thu bài
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau: Soạn bài : Hầu trời ( Tản Đà)
- Đọc kĩ bài thơ
- Tác giả : Sáng tác của tác giả.
- Soạn bài theo câu hỏi SGK
E. RÚT KINH NGHIỆM
Đề kiểm tra môn ngữ văn – Khối 11
( Chương trình chuẩn – thời gian : 45 phút)
Họ và tên: …………………………..Lớp………………..
Trắc nghiệm. ( 2 điểm)
I. Chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ vì sao chị em Liên cố thức đợi tàu?
Để chở đợi những người trên tàu xuống mua hàng.
Để nhìn thấy hoạt động cuối cùng của đêm khuya.
Để có được giấc ngủ yên tĩnh, không bị sáo trộn bởi sự ồn ào.
Để làm theo lời mẹ dặn, bán thêm đưpực một vài món hàng.
Nhân vật chính trong tập truyện Vang bóng một thời là ai?
Những nho sĩ cuối mùa tài hoa bất đắc chí
Những con người trẻ tuổi thích du ngoạn.
Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử.
Những nhà cách mạng.
Tình huống của truyện ngắn Chữ người tử tù là gì?
Huấn Cao bị bắt vào ngục chờ ngày xét tử.
Thời gian cuối cùng của những kẻ xử tử.
Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
Huấn Cao sắp bị đưa ra tử hình.
Trong truyện ngắn Chí Phèo, vì sao Chí Phèo đâm chết Bá Kiến?
Vì say rượu. B. Vì Bá Kiến không cho tiền.
C. Vì không lấy được thị Nở. D. Vì Bá Kiến đưa mình đến bước đường cùng.
II. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Hai đứa trẻ là truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong tập
………………..
2. Sáng tác của Nam Cao trước cách mạng tập trung vào hai đề tài chính: người nông dân
nghèo và……………………………..
3.Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. Có được chữ ông Huấn mà treo là
có………………….
4. Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê là những tác phẩm thuộc thể loại………………………..
B. Tự luận. (8 điểm)
Phân tích đoạn văn tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong nhà lao.Vì sao tác giả lại coi đây là “ một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” ? (Tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân)
Ngày soạn : 24- 2- 2008 Tiết 76 – 77 Theo PPCT
Ngày giảng : Tuần
Hầu trời
- Tản Đà -
A - MỤC TIấU BẻI HỌC
1. Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà( tư tưởng thoát li, ý thức về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của TK XX( về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ)
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
3. Bồi dưỡng những hiểu biết về thơ văn VN
B – CHUẨN BỊ CỦA GIẽO VIấN Vẻ HỌC SINH
I – Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ngữ Văn 11
* Tư liệu tham khảo
II - Học sinh: - Sỏ
có phải Phương Anh nhà ở Bình Chánh TP HCM học lớp Văn 4B khóa 1980 - 1984 không?
do lam








Các ý kiến mới nhất