Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số giáo án Ngữ văn 11- 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:11' 15-06-2008
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích: 0 người
Tiết 47:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 3
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Tự đánh giá và sửa chữa bài viết của mình.
- Tăng thêm lòng yêu thích học văn và làm văn
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Phương pháp thuyết trình kết hợp phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm của HS về kĩ năng làm bài văn nghị luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Gv Hướng dẫn HS phân tích đề
I. Phân tích đề



II. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT
- Ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức
- Ưu, khuyết điểm về phương pháp: bố cục, lập luận, cách hành văn (dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chữ viết, trình bày.)
- Giới thiệu bài văn, đoạn văn khá, tốt của HS


III. TRẢ BÀI VÀ RÚT KINH NGHIỆM


E. DẶN DÒ:
Soạn bài: Một số thể loại văn học: Thơ, truyện

Tiết 48:
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN


A.M?C TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
- Nhận biết được loại và thể trong văn học
- Hiểu biết khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học :thơ ,truyện
- Vận dụng hiểu biết đó vào đọc văn
B.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
- Giáo viên nêu câu hỏi:gợi mở,mở rộng ,nâng cao vấn đề
- Học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi
C.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Sách giáo khoa ngữ văn lớp 11 tập 1
- Sách giáo viên + dẫn chứng
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HS: đọc SGK -T133
GV: Quan niệm chung như thế nào về thể loại văn học?
GV:Em cho biết tác phẩm văn học chia làm mấy loại?
GV: Hướng dẫn HS gạch chân kiến thức cần thiết trong SGK.
HS: Chuẩn bị thảo luận theo nhóm.

GV: chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
NHÓM 1: Em hiểu như thế nào về khái niệm thơ và truyện? cho ví dụ minh hoạ.

NHÓM 2: Dựa vào SGK, so sánh, rút ra sự khác nhau của đặc trưng cơ bản giữa thơ và truyện
- Tại sao nói ngôn ngữ thơ giàu nhịp điệu?
- Vì sao truyện lại mang tính khách quan?


NHÓM 3: Sự phân loại của thơ và truyện có gì khác nhau không?



NHÓM 4: Đọc thơ có những yêu cầu gì?
- Tại sao lại phải tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
- Cảm nhận ý thơ sẽ hỗ trợ gì cho việc đọc thơ?
NHÓM 5 :Từ yêu cầu về đọc thơ như đã nêu thì yêu cầu về đọc truyện sẽ như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS lập bảng so sánh đối chiếu.
HS:Thảo luận nêu ý kiến về cách đọc.





GV: Hướng dẫn HS chú ý đến giọng, nhịp, điểm nhấn trong 2 văn bản.











GV: Hướng dẫn HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và ghi.










I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Loại thể văn học:
a/ Quan niệm chung về thể loại văn học:
- Loại là phương thức tồn tại chung
- Thể là sự hiện thực hoá của loại
b/ Trong nhà trường phổ thông chia làm 4 loại như sau:
- Tự sự
- Trữ tình
- Kịch
- Nghị luận




Khái niệm
-Là tấm gương của tâm hồn, là tiếng nói tình cảm con người, rung động của trái tim trước cuộc đời.
VD:Mùa thu câu cá
- Truyện phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó, qua con người, hành vi sự kiện.
VD: Hai đứa trẻ






Đặc trưng cơ bản


- Nội dung trữ tình
-Ngôn ngữ giàu nhịp điệu
- Cốt truyện với các tình tiết, sự kiện, tạo nên sự vận động của hiện thực
-Nhân vật được miêu tả chi tiết sinh động trong mối quan hệ với hoàn cảnh, với môi trường
- Không gò bó về không gian, thời gian, đi sâu vào tâm trạng con người





Phân loại
-Theo nội dung biểu hiện: trữ tình, tự sự, trào phúng.
-Theo cách thức tổ chức bài thơ: Thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi
-Trong VHDG: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn
- Văn học trung đại: Truyện chữ Hán, truyện chữ Nôm
- Văn học hiện đại:
Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài . . .





Yêu cầu về đọc
- Biết rõ tên bài
thơ, tên tác giả,
HCST.
- Cảm nhận ý thơ qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu.
- Lí giải, đánh
giá về nghệ thuật, nội dung bài thơ
-Tìm hiểu hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác.
- Phân tích diễn biến của cốt truyện qua các phần với các tình tiết, sự kiện, biến cố.
- Phân tích các nhân vật trong dòng lưu chuyển của cốt truyện.
- Truyện đặt ra vấn đề gì, có ý nghĩa tư tưởng như thế nào?

LUYỆN ĐỌC:


-VD 1: Bài thơ "Tự tình" - Hồ Xuân Hương
+ Giọng trữ tình
+ Nhấn: Trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, mảnh tình san sẻ, tí con con




- VD 2: Trích một đoạn ngắn trong trích đoạn "Hạnh phúc của một tang gia" ( Số đỏ - Vũ Trọng Phụng - T127)
+ Giọng: trào phúng
+ Nhấn: chi tiết các loại kèn, các đề tài trò truyện, thái độ của những người đưa đám


* GHI NHỚ:
- Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình. Thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng con người bằng ngôn ngữ cô đọng, gợi mở, giàu hình ảnh và nhạc điệu.
- Truyện tiêu biểu cho loại tự sự, thường có cốt truyện, nhân vật, lời kể. Truyện có khả năng phản ánh hiện thực cuộc sống rộng lớn, đi sâu vào những mảnh đời cụ thể và cả những diễn biến sâu xa trong tâm hồn con người.





Tiết 48:
CHÍ PHÈO
Nam Cao


MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Nắm được những nét chính về con người, quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính và phong cách nghệ thuật của Nam Cao.
- Hiểu và phân tích được các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm qua đọan trích.
- Hiểu được số nét nghệ thuật đặc sắc của Nam Cao như điển hình hóa nhân vật , miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật và ngôn ngữ nghệ thuật.

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- SGK, SGV

PHƯƠNG PHÁP :
- Đọc, sáng tạo, thảo luận, đối thoại, câu hỏi gợi mở, bài tập củng cố.

TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN :
Kiểm tra bài cũ :
giới thiệu bài mới :
Nhà văn A-Tsê-Khốp từng nói : "Nếu tác giả không có lối nói riêng của mình thì người đó không bao giờ là nhà văn cả. nếu anh ta không có giọng riêng, anh ta khó trở thành nhà văn thực thụ". Điều này phù hợp với Nam Cao bởi ông là người lao động nghệ thuật rất nghiêm túc luôn tìm tòi sáng tạo cho mình một hướng đi riêng, với sở trường diễn tả, phân tích tâm lý con người, nhà văn đã xây dựng thành công nhân vật điển hình Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên.

HỌAT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HS nêu những nét chính về tiểu sử và con người Nam Cao
( GV nhận xét và chốt lại những ý cơ bản.


















Nêu những nội dung chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao













Các sáng tác của Nam Cao tập trung viết về những đề tài nào?



Viết về những đề tài này, Nam Cao thường trăn trở, day dứt về điều gì?

Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu?







Nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật Nam Cao.







PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI
1. Tiểu sử
- Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri (1917 - 1951), sinh ra trong 1 gđ nông dân ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam
- Trước CMT8: làm nghề dạy học, viết văn, gia nhập đội văn hóa cứu quốc năm1943.
- 1946, làm phóng viên và tuyên truyền viên cho báo Vệ quốc.
- 1950, tham gia chiến dịch Biên giới
- 1951, bị giặc bắt và bắn chết trên đường đi công tác
2. Con người Nam Cao
- Là người có vẻ ngoài lạnh lùng, ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú. Ông luôn đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường, nhỏ hẹp, vươn tới một cuộc sống cao đẹp xứng đáng với danh hiệu con người
- Có tâm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương, đặc biệt có sự gắn bó sâu nặng với quê hương và những người nông dân nghèo khổ, bị áp bức và khinh miệt trong xã hội cũ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm nghệ thuật
- Văn chương phải gắn bó với đời sống, nhìn thẳng vào sự thật "tàn nhẫn", phải nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân, vì họ mà lên tiếng.
- Văn chương phải thấm đượm tinh thần nhân đạo, vừa mang nỗi đau nhân tình vừa tiếp thêm sức mạnh cho con người.
- Văn chương trước hết phải vì con người, nhà văn phải có tình thương, nhân cách và có lương tâm.
- Viết văn phải sáng tạo, nhà văn phải biết "khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có", không chấp nhận sự rập khuôn, sự dễ dãi và cẩu thả và cho đó là sự "bất lương", "đê tiện"
2. Các đề tài chính:
- Đề tài người trí thức nghèo: Phản ánh thực trạng nghèo khổ, cơ cực, buồn thảm của người trí thức tiểu. Họ mang nhiều hoài bão cao đẹp, khát khao được được đóng góp cho xã hội, , được khẳng định mình trước cuộc đời nhưng lại bị gánh nặng áo cơm và hoàn cảnh xã hội ngột ngạt làm cho "chết mòn", phải sống như "một kẻ vô ích, một người thừa" ( tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo.
Tác phẩm tiêu biểu: Giăng sáng, Đời thừa, Sống mòn, Những truyện không muốn viết, Nước mắt.
- Đề tài người nôngdân: Cuộc sống tối tăm, đói nghèo, số phận bi t
 
Gửi ý kiến