Bài 8. Một số bazơ quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Thị Mỹ Hương
Ngày gửi: 15h:29' 19-10-2021
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Kim Thị Mỹ Hương
Ngày gửi: 15h:29' 19-10-2021
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 12 BÀI 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (TIẾP)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết các t/chất vật lý, hoá học của Ca(OH)2: có đầy đủ t/chất hoá học của một dd bazơ. Dẫn ra được những TN HH chứng minh
- Viết được các PTPƯ minh hoạ cho các t/chất HH của Ca(OH)2. Biết ý nghĩa pH của dd.Biết cách pha chế dd, biết ứng dụng Canxi hiđroxit.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng làm các b/tập định tính và định lượng
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, thấy được từ hợp chất có trong thiên nhiên ,điều chế được nhiều chất.
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực thực hành hóa học: tiến hành, quan sát, mô tả, giải thích Thí nghiệm liên quan canxi hiđroxit
- Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU, theo KL….
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: ứng dụng vào thực tế canxi hiđroxit
II. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: KHDH, powerpoint
b. Học sinh: Ôn lại bài cũ, xem trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm,
- Động não, trò chơi, hỏi chuyên gia
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động khởi động :
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về trò chơi.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên và trả lời
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, trả lời câu hỏi, nhận xét và ghi điểm cho HS
- Cho hs chơi trò hái táo : trả lời 3 câu hỏi :
Câu 1: Có những Bazơ : Ba(OH)2, Mg(OH) 2, Cu(OH) 2, Ca(OH) 2, nhóm các bazơ làm quỳ tím hóa xanh là :
A Ba(OH)2, Cu(OH)2
B/ Ba(OH) 2, Ca(OH) 2
C Mg(OH) 2,Ca(OH) 2
D Ba(OH) 2, Mg(OH) 2
Câu 2: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh không thay đổi
B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn
C/. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ
D. Màu xanh đậm thêm dần
Câu 3: Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:
A./ P2,O5, CO2, N2,O5,SO3
B. CO2, SO2, P2,O5, Fe2,O3
C. Fe2O3, SO2, SO2,, MgO
D. P2,O5, CO2, CuO, SO3
- Vào bài mới :Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hợp chất NaOH, hôm nay các em sẽ được nghiên cứu thêm hợp chất Ca(OH)2, xem thử hợp chất này có những tính chất hoá học như thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: CANXI HIĐROXIT
a. Mục tiêu: HS trình bày được cách pha chế dung dịch, tính chất hóa học của caxihidroxit,ứng dụng của chất vào cuộc sống.
b. Nội dung: Học sinh làm nhóm, làm việc cá nhân hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên về cách pha chế, ứng dụng.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh
GV: Hướng dẫn cách pha chế dd Ca(OH)2:
+ Hoà tan ít vôi tôi + nước - vôi nước ( vôi vữa ) - lọc thu được dd nước vôi trong.
Tính chất hoá học
HS: QS tranh vẽ rút ra cách pha chế dd Ca(OH)2
HS: Nhắc lại t/chất HH của bazơ tan và viết các PTHH
a)Làm đổi màu chất chỉ thị:
b)Tác dụng với axit:
c)Tác dụng với oxit axit
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết các t/chất vật lý, hoá học của Ca(OH)2: có đầy đủ t/chất hoá học của một dd bazơ. Dẫn ra được những TN HH chứng minh
- Viết được các PTPƯ minh hoạ cho các t/chất HH của Ca(OH)2. Biết ý nghĩa pH của dd.Biết cách pha chế dd, biết ứng dụng Canxi hiđroxit.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng làm các b/tập định tính và định lượng
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, thấy được từ hợp chất có trong thiên nhiên ,điều chế được nhiều chất.
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực thực hành hóa học: tiến hành, quan sát, mô tả, giải thích Thí nghiệm liên quan canxi hiđroxit
- Năng lực tính toán: số mol, theo PTPU, theo KL….
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: ứng dụng vào thực tế canxi hiđroxit
II. CHUẨN BỊ:
a. Giáo viên: KHDH, powerpoint
b. Học sinh: Ôn lại bài cũ, xem trước bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, vấn đáp, tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm,
- Động não, trò chơi, hỏi chuyên gia
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động khởi động :
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về trò chơi.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên và trả lời
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, trả lời câu hỏi, nhận xét và ghi điểm cho HS
- Cho hs chơi trò hái táo : trả lời 3 câu hỏi :
Câu 1: Có những Bazơ : Ba(OH)2, Mg(OH) 2, Cu(OH) 2, Ca(OH) 2, nhóm các bazơ làm quỳ tím hóa xanh là :
A Ba(OH)2, Cu(OH)2
B/ Ba(OH) 2, Ca(OH) 2
C Mg(OH) 2,Ca(OH) 2
D Ba(OH) 2, Mg(OH) 2
Câu 2: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh không thay đổi
B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn
C/. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ
D. Màu xanh đậm thêm dần
Câu 3: Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:
A./ P2,O5, CO2, N2,O5,SO3
B. CO2, SO2, P2,O5, Fe2,O3
C. Fe2O3, SO2, SO2,, MgO
D. P2,O5, CO2, CuO, SO3
- Vào bài mới :Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hợp chất NaOH, hôm nay các em sẽ được nghiên cứu thêm hợp chất Ca(OH)2, xem thử hợp chất này có những tính chất hoá học như thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1: CANXI HIĐROXIT
a. Mục tiêu: HS trình bày được cách pha chế dung dịch, tính chất hóa học của caxihidroxit,ứng dụng của chất vào cuộc sống.
b. Nội dung: Học sinh làm nhóm, làm việc cá nhân hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên về cách pha chế, ứng dụng.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh
GV: Hướng dẫn cách pha chế dd Ca(OH)2:
+ Hoà tan ít vôi tôi + nước - vôi nước ( vôi vữa ) - lọc thu được dd nước vôi trong.
Tính chất hoá học
HS: QS tranh vẽ rút ra cách pha chế dd Ca(OH)2
HS: Nhắc lại t/chất HH của bazơ tan và viết các PTHH
a)Làm đổi màu chất chỉ thị:
b)Tác dụng với axit:
c)Tác dụng với oxit axit
 









Các ý kiến mới nhất