Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Một số bài toán số học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Rỗ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 28-04-2008
Dung lượng: 615.5 KB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người










BÀI TẬP

Bài 1: Xét tích gồm 11 thừa số: T = ( 5a + 2006b)( 6a + 2005b)(7a + 2004b) .(15a + 1996b); với a, b là những số nguyên. CMR nếu T chia hết cho 2001 thì T cũng chia hết cho 201111.
Bài 2: Tính tổng gồm 2006 số hạng:
S =  +  +  + . + 
Bài 3: Tìm số nguyên tố p sao cho sao cho 20052005 - p2006 chia hết cho 2005 + p.
Bài 4: Tính S =  + 
Bài 5: Tìm n nguyên dương thoả mãn:  = 
Bài 6: Tìm tất cả các số nguyên tố P có dạng P = nn + 1, trong đó n là một số nguyên dương, biết rằng P có không nhiều hơn 19 chữ số.
Bài 7: Tìm tất cả các số tự nhiên mà khi gạch bỏ đi một chữ số thì số đó giảm đi 31 lần.
Bài 8: Tìm 3 chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số: A = 
Bài 9: Cho 10 số nguyên dương 1, 2, ., 10 sắp xếp 10 số đó một cách tuỳ ý thành một hàng. Cộng mỗi số với số thứ tự của nó trong trong hàng, ta được 10 tổng. CMR trong mười tổng đó tồn tại ít nhất 2 tổng có chữ số tận cùng giống nhau.
Bài 10: Tìm tất cả các số có 5 chữ số  sao cho:  = 
Bài 11: Cho số nguyên tố p. Biết rằng có số tự nhiên n sao cho trong cách viết thập phân của số pn có đúng 20 chữ số. Chứng minh trong 20 chữ số này có 3 chữ số giống nhau.
Bài 12: Chop số tự nhiên n > 1 và n + 2ø số nguyên dương a1, a2, ., an+2 thoả mãn điều kiện:
1  a1  a2 .  an+2  3n
Chứng minh rằng luôn tồn tại hai số ai, aj (1  j < i  n + 2) sao cho: n < ai - aj < 2n
Bài 13: Cho đa thức P0(x) = x3 + 22x2 - 6x + 15. Với n  Z+ ta có Pn(x) = Pn-1(x - n).
Tính hệ số của x trong P21(x)
Bài 14: Trong tập hợp N* xét các số: P = 1.2.3 . (n - 1)n và S = 1 + 2 + 3 + . + (n - 1) + n. Hãy tìm các số n (n  3) sao cho P chia hết cho S.
Bài 15: Cho 2 số tự nhiên a và b. Chứng minh rằng nếu a2 + b2 chia hết cho 3 thì a và b cùng chia hết cho 3.
Bài 16: Tìm 2 số tự nhiên a, b thoả mãn a - b = 
Bài 17: Với mỗi số nguyên dương n, đặt Pn = 1.2.3.n (tích của các số tự nhiên liên tiếp đến n). Chứng minh: a/ 1 + 1.P1 + 2.P2 + . + nPn = Pn+1
b/  + + . +  < 1
Bài 18: Tìm các số nguyên dương n sao cho: x = 2n + 2003 và y = 3n + 2005 là những số chính phương.
Bài 19: Chứng minh rằng nếu a, b, c là 3 số thoả mãn: a + b + c = 2003 và  thì một trong 3 số a, b, c phải có một số bằng 2003.
Bài 20: Cho phân số: A = . Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên thoả mãn 1 n 2004 sao cho A là phân số chưa tối giản.
Bài 21: Cho biểu thức P = . Chứng minh rằng với n là một số tự nhiên thì biểu thức rút gọn của P luôn là một phân số tối giản.
Bài 22: Cho P = (a + b)(b + c)(c + a) - abc với a, b, c là các số nguyên. Chứng minh rằng: Nếu a + b + c chia hết cho 4 thì P chia hết cho 4.
Bài 23: Gọi S(n) là tổng tất cả các ước lẻ lớn nhất của các số tự nhiên 1, 2, 3, ., 2n (n  0). Chứng minh rằng S(n) = 
Bài 24: Cho 4 số dương a, b, c, d. Đặt: x = 2a + b - 2 y = 2b + c - 2
z = 2c + d - 2 t = 2d + a - 2
Chứng minh rằng trong 4 số x, y, z, t có ít nhất 2 số dương.
Bài 25: Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho số T = 2n + 3n + 4n là bình phương cùa một số nguyên.
Bài 26: Có bao nhiêu phân số tối giản  lớn hơn 1 (m, n là các số nguyên dương) thoả mãn m.n= 13860.
Bài 27: Cho a, b là 2 số nguyên. Chứng minh: nếu a chia 13 dư 2 và b chia 13 dư 3 thì a2 + b2 chia hết cho 13.
Bài 28: Xác định n để A =  là số tự nhiên
Bài 29: Tính tổng S(n) =  +  + . + 
Bài 30: Rút gọn biểu thức: A = 75(41993 + 41992 + . + 42 + 5) + 25
Bài 31: Tìm các số nguyên dương n để n1988 + n1987 + 1 là số nguyên tố.
Bài 32: Tìm số có 2 chữ số mà bình phương của nó bằng lập phương của tổng các chữ số của nó.
Bài 33: Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thoả mãn điều kiện a2 - b2 = c2 - d2. Chứng minh: S = a + b + c + d là hợp số.
Bài 34: Tìm ƯCLN của A = 263 - 1 và B = 277 - 1
Bài 35: Tìm số có 4 chữ số , biết rằng nếu đem số ấy nhân với 2 rồi trừ đi 1004 thì kết quả nhận được là số có 4 chữ số viết bởi các chữ số như số ban đầu nhưng theo thứ tự ngược lại.
Bài 36: cho 3 số a, b, c đôi một khác nhau htoả mãn: . Chứng minh rằng trong 3 số a, b, c phải có một số âm và một số dương
Bài 37: Tổng một số tự nhiên và các chữ số của nó bằng 2359. Tìm số tự nhiên đó.
Bài 38: Chứng minh rằng hai số: A = 2n + 1 và B =  là hai số nguyên tố cùng nhau với mọi số tự nhiên n.
Bài 39: Cho các số: a1, a2, ., an mà giá trị của nó hoặc bằng 1 hoặc bằng -1. Chứng minh rằng: Nếu a1a2 + a2a3 + . + ana1 = 0 thì n chia hết cho 4 (n là số nguyên dương)
Bài 40: Tìm các số nguyên dương có 2 chữ số, biết số đó là bội của tích 2 chữ số của chính số đó.
Bài 41: Tìm số tự nhiên N nhỏ nhất thoả cả 2 tính chất sau:
a/ Chữ số cuối cùng bằng 6
b/ Nếu bỏ chữ số 6 cuối ấy và thêm chữ số 6 vào trước các chữ số còn lại thì số mới nhận được gấp 4 lần số ban đầu.
Bài 42: Một giải bóng đá theo luật sau:
+ Mỗi đội đều thi đấu với tất cả các đội khác, hai đọi chỉ thi đấu với nhau 1 lần (Nói gọn: thi đấu 1 vòng)
+ Trong mỗi trận đấu: đội thắng được 2 điểm, đội thua được 0 điểm, nếu hoà nhau mỗi đội được 1 điểm
Giải kết thúc với kết quả là: mỗi đội đạt được một số điểm khác nhau và đội đứng cuối đã thắng cả 3 đội đứng đầu (thứ tự xếp hạng theo điểm)
Chứng minh rằng số đội bóng của giải không thể là 12 đội.










BÀI GIẢI
Bài 1: Các thừa số của T đều có dạng: na + (2011 - n)b = 2011b + n(a - b) với n = 5, 6, .,15 (*)
Nếu T chia hết cho số nguyên 2011 thì tồn tại ít nhất một thừa số của T chia hết cho 2011, đó là ma + (2011 - m)b = 2011b + m(a - b) với m thoả mãn 5 m  15
Từ đó suy ra m(a - b) chia hết cho 2011 mà 5 m  15 nên a - b chia hết cho 2011. suy ra các số n(a - b), ứng n = 5, 6, ., 15 đều chia hết cho 11, do đó theo (*) tất cả 11 thừa số của T đều chia hết cho 2011.
Vậy nếu T chia hết cho 2011 thì T cũng chia hết cho 2011 thì T cũng chia hết cho 201111

Bài 2: Trước hết ta tính biểu thức dạng tổng quát với a N:
 =  = 3a + 1
Lần lượt thay a từ 1 đến 2006 ta được:
S = 3(1 + 2 + 3 + . + 2006) + 2006 = 3.2007.1003 + 2006 = 6041069

Bài 3: Ta có 20052005 - p2006 = (20052005 + p2005) - (p2005 + p2006) (1)
Vì 20052005 + p2005 = (2005 + p)(20052004 - p.20052003 + p2.20052002 - . + p2004) chia hết cho 2005 + p nên từ (1), ta có:
(20052005 - p2006)  2005 + p <=> (p2005 + p2006)  2005 + p <=> p2005(1 + p)  2005 + p (2)
Ta xét 2 trường hợp:
1/ p là ước nguyên tố của 2005 tức là p = 5 hay p = 401
Nếu p = 5 thì p2005(1 + p) = 6.52005 không chia hết cho 4 và do đó không chia hết cho 2005 + p = 3000.
Nếu p = 401 thì p2005(1 + p) = 402.4012005 chia hết cho 2005 + p = 2406 = 6.401. do đó p = 401 thoả mãn bài toán.
2/ Nếu p  5 và p 401 thì (p, 5) = 1 và (p, 401) = 1
=> (p2005, 2005 + p) = 1 và 1 + p < 2005 + p nên (2) không thể thoả mãn.
Vậy chỉ có một số nguyên tố thoả mãn thoả mãn bài toán là p = 401.

Bài 4: HD sử dụng  với k  1 ta tính được S = 

Bài 5: Ta có 1 +  = . =  với k  N, k  1
Cho k các già trị 1; 2; 3; . ; n thí bài toán trở thành:
 =  <=>  = 
<=> 2001n + 2001 = 2000n + 4000 <=> n = 1999

Bài 6: Số 2020 = 220.1020 có nhiều hơn 20 chữ số mà P = 2n + 1 có ít hơn 20 chữ số nên n < 20
+ Nếu n = 1 thì P = 2, thoả mãn
+ Nếu n = 2 thì P = 5 thoả mãn
+ Nếu n > 2 thì P > 5, hơn nữa P lại là số lẻ, do đó n là số chẵn.
_ n không thể có ước nguyên dương lẻ > 1,Thật vậy giả sử n = (2k + 1)k (k N*; k > 1), khi đó nn + 1 = (nk)2k+1 + 1 = (nk + 1)Q với Q > 1; suy ra nn + 1 (P); (P) tập hợp các số nguyên tố.
Vậy n chỉ nhận một trong các giá trị 4, 8, 16.
+ Với n = 4 thì P = 257 là số nguyên tố
+ Với n = 8 thì P = 88 + 1 = 16777218, không là số nguyên tố.
+ Với n = 16 thì P = 1616 + 1 = 264 + 1 = 10246.16 + 1 có nhiều hơn 19 chữ số.
Vậy n chỉ có thể là 1; 2; 4.

Bài 7: + Giả sử số gạch đi là chữ số hàng đơn vị, ta có:  = 31x; với x N
<=> 10x + c = 31x <=> 21x = c (1)
Do 0  c 9, vì thế nếu x  1 thì vế trái của (1) 21, còn vế phải của (1)  9, Vô lí!
+ Giả sử số gạch đi là chữ số hàng chục, ta có:  = 31; với x N
<=> 21x + 3c = b (2)
Lập luận tương tự như trên nếu x  1 thì vế trái của (2) lớn hơn vế phải của (2), Vô lí; Suy ra x = 0. Khi đó b = 3c. Mặt khác  31 nên có các số 31; 62, 93.
+ Xét trường hợp chữ số gạch đi là số hàng trăm, ta có:  = 31.; với x N
<=> 210x + 3. = 10a.
Lập luận tương tự như các trường hợp trên ta có x = 0. Khi đó ta có: 10 = 3, suy ra 3.10; mà (3; 10) = 1 nên 10. Suy ra c = 0, do đó a = 3b, vì thế a = {3; 6; 9}
Ta được các số: 310 = 31.10; 620 = 31.20; 930 = 31.30
+ Tiếp tục lập luận như trên, ta tìm được các số có dạng: 31.10k; 62.10k; 93.10k;
với k = 0; 1; 2; . ; n

Bài 8: Ta có 62001 = (5 + 1)2001  1(mod5). Đặt 62001 = 5k + 1 (k N)
A = 265k+1 = 26.265k = 26.(11881376)k = 26.(11881375 + 1)k
Do (11881375 + 1)k = (95051.125 + + 1)k  1(mod125). Suy ra A = 26(mod125).
Vậy A = 125m + 26 (m N)
Mặt khác A =  = .  26 Suy ra A  8> Vậy A = 8n (n N)
Suy ra 125m + 26 = 8n <=> 125m = 8(n - 4) + 6; Suy ra 125m = 8p +6 (p N). Từ đó ta có m là số chẵn và 125m chia cho 8 dư 6
m chia cho 8 có các số dư là: 0, 2, 4, 6 nên 125m chia cho 8 có các số dư tương ứng là: 0, 2, 4, 6.
Vậy m chia 8 có số dư là 6 suy ra m = 8
 
Gửi ý kiến