Bài 4. Một số axit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phượng
Ngày gửi: 23h:36' 08-10-2015
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phượng
Ngày gửi: 23h:36' 08-10-2015
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày :28-08-2015
Tiết 6
Bài 4
MỤC TIÊU :
1.Kiến thức
( HS biết được các tính chất vật lí và hoá học của axit sunfuric , chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axit . Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất .
( Axit sunfuric có những tính chất hoá học riêng :tác dụng với những kim loại kém hoạt động , tính háo nước . Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này .
2 .Kỹ năng :
( Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm .
( HS biết làm thí nghiệm , quan sát , nhận xét , rút ra kết luận .
( Biết vận dụng kiến thức hoá học trong giải bài tập , trả lời các câu hỏi trong SGK , kĩ năng viết PTHH .
3. Thái độ :
( Sản xuất hoá học không có chất thải là nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp hoá học .
CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị củaGiáo viên :
( Hóa cụ : Ống nghiệm , đũa thuỷ tinh , phểu lọc , giấy lọc , đèn cồn , cốc thuỷ tinh .
( Hóa chất : HCl , H2 SO4 , Cu , đường kính .
( Phiếu học tập , bảng phụ ghi bài tập .
( Phương án tổ chức lớp học : thí nghiệm nhóm học sinh , thảo luận nhóm .
2.Chuẩn bị của Học sinh :
( Học kĩ baì “Tính chất hoá học của axit”
( Giải các bài tập : GV đã cho ở tiết trước .
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tình hình lớp(1,): Kiểm tra sĩ số tác phong HS.
2) Kiểm tra bài cũ (7/ )
( Chất nào sau đây tác dụng được với axit HCl với cả CO2 . Viết PTHH .
a) Cu b) Zn c) Dung dịch NaOH d) Fe
Đáp án :
c) Dung dịch NaOH , xảy ra các PTHH sau :
HCl + NaOH ( NaCl + H2O
CO2 + 2NaOH ( Na2CO3 + H2O
( Cho các chất sau : Ag , Mg , SO2 , ZnO , Fe(OH)3 , HCl . Viết các PTHH xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch H2SO4 .
Đáp án :
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 ( ZnSO4 + H2O
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + 6H2O
3) Giảng bài mới :
(Giới thiệu bài (1/) : Các em đã học tính chất chung của axit . Bài học hom nay sẽ nghiên cứu sâu hơn về 2 axit quan trọng nhất trong công nghiệp hoá học là HCl và H2SO4 .
(Tiến trình bài dạy :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
25’
5’
Hoạt động 1 :
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA AXIT SUNFURIC
B . Axit sunfuric H2SO4
I. Tính chất vật lí :
– Là chất lỏng , sánh , không màu , nặng gần gấp 2 lần nước .
– Tan nhiều trong nước và toả nhiệt .
– Muốn pha loãng axit đặc , ta phải rót từ từ axit đặc vào nước . Không làm ngược lại .
II. Tính chất hoá học
1. Axit sunfuric loãng
a) Làm quì tím ( đỏ
b) Tác dụng với kim loại mạnh (muối sunfat và hiđro .
H2SO4(dd) + Fe(r )( FeSO4(dd) + H2 (k)
c) Tác dụng với bazơ ( muối sunfat và nước .
H2SO4(dd)+Mg(OH)2(r)(MgSO4(dd)+2H2O (l)
d) Tác dụng với oxit bazơ ( Muối sunfat và nước
H2SO4 (dd) + CuO (r) (CuSO4 (dd) + H2O (l)
2. Axit sunfuric đặc
a) Tác dụng với kim loại :
Axit sunfuric đặc tác dụng với hầu hết các kim loại , tạo thành muối sunfat , nước và khí SO2 .
Cu(r) + 2H2SO4 đặc,t0
CuSO4 (dd) + 2H2O (l) + SO2 (k)
b) Tính háo nước :
Axit sunfuric đặc có tính háo nước
C12H22O11 H2SO4 đặc
11 H2O + 12C
Mục tiêu: Nắm tính chất vật lí ,hoá học axit sunfuric
- Cho HS quan sát lọ thuỷ tinh không màu đựng H2SO4 , Kết hợp
Tiết 6
Bài 4
MỤC TIÊU :
1.Kiến thức
( HS biết được các tính chất vật lí và hoá học của axit sunfuric , chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axit . Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất .
( Axit sunfuric có những tính chất hoá học riêng :tác dụng với những kim loại kém hoạt động , tính háo nước . Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này .
2 .Kỹ năng :
( Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm .
( HS biết làm thí nghiệm , quan sát , nhận xét , rút ra kết luận .
( Biết vận dụng kiến thức hoá học trong giải bài tập , trả lời các câu hỏi trong SGK , kĩ năng viết PTHH .
3. Thái độ :
( Sản xuất hoá học không có chất thải là nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp hoá học .
CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị củaGiáo viên :
( Hóa cụ : Ống nghiệm , đũa thuỷ tinh , phểu lọc , giấy lọc , đèn cồn , cốc thuỷ tinh .
( Hóa chất : HCl , H2 SO4 , Cu , đường kính .
( Phiếu học tập , bảng phụ ghi bài tập .
( Phương án tổ chức lớp học : thí nghiệm nhóm học sinh , thảo luận nhóm .
2.Chuẩn bị của Học sinh :
( Học kĩ baì “Tính chất hoá học của axit”
( Giải các bài tập : GV đã cho ở tiết trước .
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định tình hình lớp(1,): Kiểm tra sĩ số tác phong HS.
2) Kiểm tra bài cũ (7/ )
( Chất nào sau đây tác dụng được với axit HCl với cả CO2 . Viết PTHH .
a) Cu b) Zn c) Dung dịch NaOH d) Fe
Đáp án :
c) Dung dịch NaOH , xảy ra các PTHH sau :
HCl + NaOH ( NaCl + H2O
CO2 + 2NaOH ( Na2CO3 + H2O
( Cho các chất sau : Ag , Mg , SO2 , ZnO , Fe(OH)3 , HCl . Viết các PTHH xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch H2SO4 .
Đáp án :
Mg + H2SO4 ( MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 ( ZnSO4 + H2O
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + 6H2O
3) Giảng bài mới :
(Giới thiệu bài (1/) : Các em đã học tính chất chung của axit . Bài học hom nay sẽ nghiên cứu sâu hơn về 2 axit quan trọng nhất trong công nghiệp hoá học là HCl và H2SO4 .
(Tiến trình bài dạy :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
25’
5’
Hoạt động 1 :
TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA AXIT SUNFURIC
B . Axit sunfuric H2SO4
I. Tính chất vật lí :
– Là chất lỏng , sánh , không màu , nặng gần gấp 2 lần nước .
– Tan nhiều trong nước và toả nhiệt .
– Muốn pha loãng axit đặc , ta phải rót từ từ axit đặc vào nước . Không làm ngược lại .
II. Tính chất hoá học
1. Axit sunfuric loãng
a) Làm quì tím ( đỏ
b) Tác dụng với kim loại mạnh (muối sunfat và hiđro .
H2SO4(dd) + Fe(r )( FeSO4(dd) + H2 (k)
c) Tác dụng với bazơ ( muối sunfat và nước .
H2SO4(dd)+Mg(OH)2(r)(MgSO4(dd)+2H2O (l)
d) Tác dụng với oxit bazơ ( Muối sunfat và nước
H2SO4 (dd) + CuO (r) (CuSO4 (dd) + H2O (l)
2. Axit sunfuric đặc
a) Tác dụng với kim loại :
Axit sunfuric đặc tác dụng với hầu hết các kim loại , tạo thành muối sunfat , nước và khí SO2 .
Cu(r) + 2H2SO4 đặc,t0
CuSO4 (dd) + 2H2O (l) + SO2 (k)
b) Tính háo nước :
Axit sunfuric đặc có tính háo nước
C12H22O11 H2SO4 đặc
11 H2O + 12C
Mục tiêu: Nắm tính chất vật lí ,hoá học axit sunfuric
- Cho HS quan sát lọ thuỷ tinh không màu đựng H2SO4 , Kết hợp
 









Các ý kiến mới nhất