Bài 4. Một số axit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 09h:44' 28-01-2015
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 09h:44' 28-01-2015
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Bài 4 - Tiết 6
Tuần: 3
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 (loãng): Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, tác dụng với muối.
- HS hiểu : Ứng dụng, nhận biết và điều chế HCl.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Nhận biết được dung dịch HCl và dung dịch muối clorua.
+ Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
- HS thực hiện thành thạo: Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của HCl và H2SO4 loãng
1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm thí nghiệm
2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat, điều chế H2SO4.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: H2SO4, H2SO4(đ), Cu, ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
3.2. Học sinh: Kiến thức
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
* Câu 1: Bài tập 3 / 14 SGK. (8đ)
a. MgO + 2HNO3 ( Mg(NO3)2 + H2O
b. CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
c. Al2O3 + 3H2SO4( Al2(SO4)3 + 3H2O
d. Zn + H2SO4 ( ZnSO4 + H2(
* Câu 2: Dựa vào tính chất hóa học chung của axit. dd axit HCl có những tính chất hóa học nào? (2đ)
a. Làm đổi màu quỳ tím.
b. Tác dụng nhiều kim loại.
c. Tác dụng bazơ.
d. Tác dụng oxit bazơ.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Axit clohiđric (Thời gian: HS tự tham khảo trong SGK)
HOẠT ĐỘNG 2: Axit sunfuric (Thời gian: 35’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Tính chất hóa học của axit H2SO4 (loãng): Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, tác dụng với muối.
- Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng
+ Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch axit H2SO4 loãng.
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
- H2SO4, H2SO4(đ), Cu, ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống huùt.
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Axit sunfuric.
GV: Cho HS quan sát lọ chứa H2SO4 và nêu tính chất vật lý của H2SO4.
HS: H2SO4 sánh, không màu, nặng 2 lần nước,
d =1,83g/ cm3 dễ tan trong nước, không bay hơi.
GV: Lưu ý cách pha chế H2SO4 đặc: rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều, làm ngược lại rất nguy hiểm.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Nêâu tính chất hoá học của H2SO4 loãng.
HS: Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với kim loại sinh muối + Hiđro.
- Tác dụng với bazơ sinh muối + nước.
- Tác dụng với oxit bazơ sinh muối + nước.
HS: Nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV: Giới thiệu axit sunfuric loãng có tác dụng với muối. Hứơng dẫn HS
Tuần: 3
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- HS biết: Tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 (loãng): Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, tác dụng với muối.
- HS hiểu : Ứng dụng, nhận biết và điều chế HCl.
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Nhận biết được dung dịch HCl và dung dịch muối clorua.
+ Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng.
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
- HS thực hiện thành thạo: Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của HCl và H2SO4 loãng
1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm thí nghiệm
2. NỘI DUNG HỌC TẬP: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat, điều chế H2SO4.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: H2SO4, H2SO4(đ), Cu, ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
3.2. Học sinh: Kiến thức
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
* Câu 1: Bài tập 3 / 14 SGK. (8đ)
a. MgO + 2HNO3 ( Mg(NO3)2 + H2O
b. CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
c. Al2O3 + 3H2SO4( Al2(SO4)3 + 3H2O
d. Zn + H2SO4 ( ZnSO4 + H2(
* Câu 2: Dựa vào tính chất hóa học chung của axit. dd axit HCl có những tính chất hóa học nào? (2đ)
a. Làm đổi màu quỳ tím.
b. Tác dụng nhiều kim loại.
c. Tác dụng bazơ.
d. Tác dụng oxit bazơ.
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Axit clohiđric (Thời gian: HS tự tham khảo trong SGK)
HOẠT ĐỘNG 2: Axit sunfuric (Thời gian: 35’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Tính chất hóa học của axit H2SO4 (loãng): Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại, tác dụng với muối.
- Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng.
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng
+ Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch axit H2SO4 loãng.
+ Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc.
+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại .
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Trực quan, thảo luận nhóm, thực hành
- H2SO4, H2SO4(đ), Cu, ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống huùt.
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Axit sunfuric.
GV: Cho HS quan sát lọ chứa H2SO4 và nêu tính chất vật lý của H2SO4.
HS: H2SO4 sánh, không màu, nặng 2 lần nước,
d =1,83g/ cm3 dễ tan trong nước, không bay hơi.
GV: Lưu ý cách pha chế H2SO4 đặc: rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều, làm ngược lại rất nguy hiểm.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Nêâu tính chất hoá học của H2SO4 loãng.
HS: Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với kim loại sinh muối + Hiđro.
- Tác dụng với bazơ sinh muối + nước.
- Tác dụng với oxit bazơ sinh muối + nước.
HS: Nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV: Giới thiệu axit sunfuric loãng có tác dụng với muối. Hứơng dẫn HS
 








Các ý kiến mới nhất