Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trà
Ngày gửi: 15h:43' 01-11-2025
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trà
Ngày gửi: 15h:43' 01-11-2025
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Luyện tập: MỘT PHẦN BA, MỘT PHẦN NĂM, MỘT PHẦN
SÁU
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố lại kiến thức về một phần ba, một phần năm, một phần sáu của một
đơn vị.
- Tô màu phần một phần ba, một phần năm, một phần sáu của hình đã cho.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế đơn giản.
- Học sinh hứng thú, tích cực trong hoạt động học tập.
II. Đồ dùng
- SGK, bảng con, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn
tập.
- Trò chơi 2: Ai nhanh hơn — GV đọc
1
là
3
1
mấy quả?”, “Có 30 cái bánh, lấy là
5
1
mấy cái?”, “ Có 36 bông hoa, lấy
là
6
tình huống: “Có 12 quả táo, lấy
Hoạt động của học sinh
- Hs thực hiện
còn mấy bông hoa?”
- Gv kết nối vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Tô màu vào:
a)
1
hình tròn sau.
3
1
a) 4
b)
hình vuông sau.
1
bông hoa sau
5
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thực hiện cá nhân
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thực hiện cá nhân
1
của 27 là 9
3
1
b) của 40 là 8
5
1
c) của 42 là 7
6
1
d) của 48 là 8
6
a)
- Gv nhận xét và cho học sinh
nêu cách xác định
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1
của 27 là …
3
1
b) của 40 là …
5
1
c) của 42 là …
6
1
d) của 48 là …
6
a)
- Gv nhận xét
3. Vận dụng
Bài 3. Lan có 9 cái bánh, Lan chia cho
1
em 3 số bánh. Hỏi mỗi người
được mấy cái?
- Gv nhận xét giờ học, dặn dò
- Hs đọc bài
- Hs làm bài vào vở
- Hs chữa bài
Bài giải
Mỗi người được số bánh là:
9 : 3 = 3 ( cái)
Đáp số: 3
cái bánh
- Hs chữa bài
- Hs lắng nghe
SÁU
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố lại kiến thức về một phần ba, một phần năm, một phần sáu của một
đơn vị.
- Tô màu phần một phần ba, một phần năm, một phần sáu của hình đã cho.
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế đơn giản.
- Học sinh hứng thú, tích cực trong hoạt động học tập.
II. Đồ dùng
- SGK, bảng con, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Gv tổ chức cho HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn
tập.
- Trò chơi 2: Ai nhanh hơn — GV đọc
1
là
3
1
mấy quả?”, “Có 30 cái bánh, lấy là
5
1
mấy cái?”, “ Có 36 bông hoa, lấy
là
6
tình huống: “Có 12 quả táo, lấy
Hoạt động của học sinh
- Hs thực hiện
còn mấy bông hoa?”
- Gv kết nối vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Tô màu vào:
a)
1
hình tròn sau.
3
1
a) 4
b)
hình vuông sau.
1
bông hoa sau
5
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thực hiện cá nhân
- Hs nêu yêu cầu của bài
- Hs thực hiện cá nhân
1
của 27 là 9
3
1
b) của 40 là 8
5
1
c) của 42 là 7
6
1
d) của 48 là 8
6
a)
- Gv nhận xét và cho học sinh
nêu cách xác định
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1
của 27 là …
3
1
b) của 40 là …
5
1
c) của 42 là …
6
1
d) của 48 là …
6
a)
- Gv nhận xét
3. Vận dụng
Bài 3. Lan có 9 cái bánh, Lan chia cho
1
em 3 số bánh. Hỏi mỗi người
được mấy cái?
- Gv nhận xét giờ học, dặn dò
- Hs đọc bài
- Hs làm bài vào vở
- Hs chữa bài
Bài giải
Mỗi người được số bánh là:
9 : 3 = 3 ( cái)
Đáp số: 3
cái bánh
- Hs chữa bài
- Hs lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất