Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Môn thể thao tự chọn. Bóng chuyền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Như Lục
Ngày gửi: 10h:01' 08-10-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN
LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung.
- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với
tiến trình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự
nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức

- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức
khỏe và sự phát triển thể chất.
- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt
động luyện tập thể dục thể thao.
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu và sử dụng được các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng trong rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
- Trao đổi, giúp đỡ bạn cùng tập hiểu được tầm quan trọng của dinh dưỡng và
yếu tố tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và
trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
 Hiểu và sử dụng được các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng trong rèn luyện

sức khỏe và phát triển thể chất.
 Trao đổi, giúp đỡ bạn cùng tập hiểu được tầm quan trọng của dinh dưỡng
và yếu tố tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11 (Bóng chuyền).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 11 (Bóng chuyền).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các
yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của
HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố
dinh dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?
+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví
dụ.
+ Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng
cường sức khỏe?
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,...
+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác

nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự
nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên trong việc rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và sử dụng được các yếu tố tự nhiên
và dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4 - 6
và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
tập

trong việc rèn luyện sức khỏe và phát

- GV đặt vấn đề: Không khí có vai trò quan triển thể chất
trọng cho sự sống và ảnh hưởng trực tiếp 1.1. Tập luyện trong môi trường không
hoặc gián tiếp đến sức khỏe thể chất của khí nắng nóng
con người. Chúng ta cần không khí để thở, - Môi trường nắng nóng là khi nhiệt độ môi
tồn tại và phát triển. Tuy nhiên hiện nay, trường từ 34℃ trở lên.
vấn đề ô nhiễm không khí đang ở mức báo → thân nhiệt cơ thể sẽ tăng lên khi hoạt
động cần được quan tâm đặc biệt. Việc tập động trong môi trường này.
luyện thể thao trong môi trường không khí - Sự sản sinh nhiệt lượng và sự mất đi nhiệt

bị ô nhiễm sẽ làm tăng các bệnh lí về hô lượng phải tương đồng nhau
hấp, tim mạch. Vì vây, giữ gìn và bảo vệ môi + Sự sản sinh ra nhiệt lượng: thông qua
trường không khí trong lành là một vấn đề quá trình đốt cháy năng lượng nhiều trong
rất cấp bách và là trách nhiệm của mỗi tập luyện sẽ sản sinh nhiệt lượng, ảnh
người trong xã hội. Vậy, nếu điều kiện hưởng của môi trường nắng nóng.
không khí quá nóng hoặc quá lạnh sẽ ảnh + Sự mất đi nhiệt lượng: thông qua quá
hưởng như thế nào đến khả năng hoạt động trình đưa máu đến da để giảm nhiệt độ cơ
của con người?

thể, sự dẫn truyền, sự đối lưu nhiệt, sự bức

- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm xạ nhiệt (từ môi trường bên ngoài) và sự
lớn chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 – bốc hơi nước.
5 HS thảo luận, giải quyết vấn đề nhiệm vụ:

- Lợi ích: có thể tốt cho các hoạt động ngắn

+ Nhóm 1: Đọc mục 1.1, thảo luận về việc hạn cần sự co cơ mạnh mẽ, nâng cao khả
tập luyện trong môi trường không khí nắng năng linh hoạt cơ bắp và giảm nguy cơ
nóng.

chấn thương.

+ Nhóm 2: Đọc mục 1.2, thảo luận về việc - Để thích nghi với môi trường nắng nóng,
tập luyện trong môi trường không khí lạnh.

có thể sử dụng một số biện pháp:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm + Tăng dần nhiệt độ môi trường (tập từ
vụ

sáng sớm kéo dần đến thời điểm nắng

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm nóng)
vụ GV đưa ra.

+ Giảm cường độ vận động

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành + Giảm số lần thực hiện bài tập để cơ thể
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ thích nghi
HS nếu cần thiết.

- Lưu ý khi tập luyện trong môi trường

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không khí nắng nóng:
thảo luận

+ Có kế hoạch luyện tập phù hợp.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

+ Hạn chế cơ thể mất nước trong thời gian

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

dài.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Trang phục tập luyện thoải mái, thoáng
nhiệm vụ học tập

mát, thấm hút mồ hôi tốt.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, + Nếu có biểu hiện bất thường như chóng
chuyển sang nội dung mới.

mặt, buồn nôn, kiệt sức → dừng tập ngay.
1. 2 Tập luyện trong môi trường không
khí lạnh
- Khi trời lạnh, cơ thể người thường nóng
hơn môi trường xung quanh (36,5℃ 37,2℃) → lan tỏa nhiệt lượng sinh ra
trong cơ bắp ra bên ngoài khi tập luyện.
→ Giúp cơ thể không bị nóng lên khi tập
luyện kéo dài và hiệu suất tập luyện của
tim mạch sẽ tốt hơn.
- Cơ thể tiếp xúc với môi trường không khí
lạnh trong thời gian dài → tiêu hao năng
lượng tăng lên → hiệu quả giảm cân cao
(nếu tập luyện đủ thời gian > 1 giờ).
- Hậu quả: có nhiều nguy cơ xảy ra chấn
thương → cần khởi động đúng cách và đầy
đủ trước khi tập luyện.
- Lưu ý khi tập luyện trong môi trường
không khí lạnh:
+ Sử dụng trang phục tập luyện phù hợp để
giữ ấm cho cơ thể.
+ Tăng thời gian khởi động trước khi tập

luyện.
+ Nếu có dấu hiệu: cảm giác ớn lạnh, run
rẩy và cảm thấy hồi hộp, lo lắng → dừng
tập và làm ấm cơ thể ngay lập tức.
Hoạt động 2: Tác dụng của dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển
thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trao đổi, giúp đỡ bạn cùng tập hiểu được
tầm quan trọng của dinh dưỡng và yếu tố tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức
khỏe.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát
hình ảnh SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Tác dụng của dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tác dụng của dinh dưỡng trong rèn
tập

luyện sức khỏe và phát triển thể chất

- GV đặt vấn đề: Tập luyện thể thao đòi 2.1 Chất đường (Glucide)
hỏi sử dụng nhiều năng lượng – vốn được - Vai trò: tích trữ, vận chuyển năng lượng và
cung cấp từ khẩu phần ăn (chất dinh là nguồn cung cấp năng lượng chính cho các
dưỡng) hằng ngày. Do đó, chúng ta cần hoạt động vận động có cường độ cao.
phải cung cấp đúng và đủ các chất dinh - Nơi dự trữ: cơ và gan dưới dạng glycogen.
dưỡng bao gồm chất đường, chất đạm, - Việc dự trử glycogen có hạn → nếu luyện
chất béo, vitamin, khoáng chất và đặc tập với cường độ cao và trong thời gian dài
biệt là nước.

cần phải cung cấp đầy đủ glycogen.

- GV chia lớp thành 5 nhóm, đọc SGK, - Nếu lượng glycogen dự trữ không đủ → cơ
thực hiện các nhiệm vụ sau:

thể mệt mỏi, thiếu năng lượng.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về chất đường 2.2 Chất đạm (Protein)
(Glucide).

- Vai trò: tăng cường dự trữ glycogen, giảm

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về chất đạm đau nhức cơ, thúc đấy quá trình sửa chữa và
(Protein).

phục hồi cơ.

+ Nhóm 3: Tìm hiếu về chất béo (Lipid).

- Cần tiêu thụ nhiều loại protein để đảm bảo

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về vitamin và có đủ các amino acid thiết yếu cho cơ thể vận
khoáng chất.

động.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu về nước.

2.3 Chất béo (Lipid)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm - Cần thiết cho cơ thể nhưng với hàm lượng
vụ

không quá nhiều trong khẩu phần ăn hằng

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện ngày.
nhiệm vụ GV đưa ra.

- Chất béo không bão hòa có nguồn gốc từ

- GV theo dõi phần thảo luận của các thực vật như dầu o-liu, các loại hạt, các loại
thành viên trong từng nhóm, của mỗi dầu cá…được đánh giá là lành mạnh và tốt
nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

cho sức khỏe.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và → Cung cấp năng lượng, giúp phát triển cơ
thảo luận

thể, bảo vệ các cơ quan và duy trì màng tế

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội bào.
dung thảo luận:

→ Chứa omega-3 và omega-6 là những acid

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn béo thiết yếu đặc biệt quan trọng đối với chế
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu độ dinh dưỡng thể thao.
chưa rõ).

- Chất béo bão hòa có trong thịt đỏ, sữa giàu

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện chất béo → tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim
nhiệm vụ học tập

mạch, thừa cân…

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, - Chế độ dinh dưỡng thể thao lí tưởng sẽ duy
chuyển sang nội dung mới.

trì tiêu thụ chất béo bão hòa ở mức 5 – 10%
và đối với chất béo không bão hòa là từ 20 –
30% trên toàn bộ lượng dinh dưỡng từ khẩu
phần ăn đưa vào cơ thể.
2.4 Vitamin và khoáng chất
- Là nhóm dinh dưỡng vi lượng.
- Cơ thể cần hơn 20 loại vitamin (A, D, E,
C…) và hơn 20 loại khoáng chất cho các hoạt
động thể thao nói chung.
- Vai trò: tham gia cấu tạo tế bào, chuyển hóa,
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
của cơ thể.
- Nguồn cung cấp: trái cây, rau quả có nhiều
màu sắc.
2.5 Nước
- Đóng vai trò rất quan trong, tuyệt đối không
để cơ thể bị mất nước trong thời gian dài.
- Vai trò: tái tạo tế bào, tạo dịch cơ thể, bài
tiết mồ hôi giảm nhiệt lượng khi tập luyện thể
thao…
- Tập luyện với cường độ cao có thể nhanh
chóng khiến người tập bị mất nước → cần
phải bù nước thường xuyên.
 Kết luận: Có hai nguyên tắc chủ yếu về
dinh dưỡng trong tập luyện và thi đấu thể

thao là:
(1) Bổ dung đủ chất đường để đảm bảo
lượng glycogen trong cơ thể suốt quá trình
vận động.
(2) Uống đủ nước để đảm bảo chức năng
điều nhiệt và bù lượng nước mất đi trong
suốt thời gian hoạt động vận động.
C&D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.8; HS vận
dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.8.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng tr.9.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 – Vai trò, tác dụng của môn bóng chuyền đối với sự
phát triển thể chất.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG CHUYỀN ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT – MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THI ĐẤU MÔN BÓNG
CHUYỀN
BÀI 1: VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA MÔN BÓNG CHUYỀN ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Biết được vai trò và tác dụng cơ bản của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối
với sự phát triển thể chất.

-

Hợp tác, giúp đỡ bạn cùng tập hiểu được lợi ích của việc tập luyện và thi đấu
môn Bóng chuyền để cùng nhau rèn luyện, nâng cao sức khoẻ và phát triển thể
chất.

SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.

Năng lực giáo dục thể chất:
-

Biết được vai trò và tác dụng cơ bản của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối
với sự phát triển thể chất.

3. Phẩm chất:

-

Tự giác, tích cực trong tự học, tự rèn luyện.

-

Trung thực, nhân ái, tôn trọng và biết giúp đỡ bạn trong tập luyện và thi đấu
tập.

-

Chủ động giữ gìn an toàn cho bản thân và đồng đội trong luyện tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất Bóng chuyền 11.

-

Sân bóng chuyền rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn trượt và không còn
những vật nguy hiểm.

-

Quả bóng chuyền.

-

Còi, phấn viết, đồng hồ bấm giờ.

2. Đối với học sinh
-

SHS Giáo dục thể chất Bóng chuyền 11.

-

Giày thể thao, quần áo thể dục.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung.
- GV nêu câu hỏi hướng HS tập trung vào nội dung chính của tiết học.
c. Sản phẩm:
- HS thực hiện bài tập khởi động theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- HS liên hệ với những hiểu biết đã có về bóng chuyền để trả lời câu hỏi GV nêu ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động:

+ Khởi động chung: Xoay các khớp, các động tác căng cơ:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để khởi động chung.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện bài tập khởi động theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- GV quan sát thái độ, tác phong, động tác của HS trong quá trình khởi động.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa động tác cho HS (nếu có).
- GV động viên, khích lệ những tiến bộ HS so với các giờ học trước.
→ GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Vai trò, tác dụng của môn bóng chuyền đối
với sự phát triển thế chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của môn Bóng chuyền
a. Mục tiêu: Biết được vai trò của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với sự phát
triển thể chất.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu vai trò của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối
với sự phát triển thể chất.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vai trò của việc tập luyện môn Bóng
chuyền đối với sự phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Vai trò của môn Bóng chuyền

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và nêu vai trò - Mang tính giải trí và giáo dục cao
của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với sự phát góp phần làm phong phú thêm cho các
triển thể chất .

hoạt động văn hoá xã hội.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Môn thể thao tập thể, giúp tăng

- HS thảo luận, đọc thông tin SHS và trả lời câu hỏi.

cường sự đoàn kết, nêu cao tinh thần

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

tập thể và ý thức tổ chức kỉ luật, nên

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

luyện cho người tập những đức tính

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

quý báu như sự gan dạ, tính kiên trì,

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. GV ngoan cường, óc sáng tạo,...
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để - Cùng với trang thiết bị đơn giản và
đúc kết thành kiến thức bài học.

dễ tổ chức tập luyện cho các đối tượng

- GV lồng ghép nội dung về vai trò và tác dụng cơ có trình độ kĩ thuật, giới tính và lứa
bản của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với sự tuổi khác nhau, bóng chuyền được
phát triển thể chất vào đầu hoặc cuối của các tiết xem như là một trong những phương
học.

tiện có hiệu quả cao trong công tác

- GV có thể trình bày mở rộng thêm các kiến thức có giáo dục thể chất cho HS.
liên quan cho HS để tăng hứng thú, đồng thời cũng
giúp HS có thêm nhiều kiến thức bổ ích.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tác dụng của môn Bóng chuyền
a. Mục tiêu: Biết được tác dụng cơ bản của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với
sự phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tác dụng cơ bản của việc tập luyện môn Bóng
chuyền đối với sự phát triển thể chất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tác dụng cơ bản của việc tập luyện môn
Bóng chuyền đối với sự phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tác dụng của môn Bóng chuyền

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS/nhóm) và 2.1. Đối với hệ vận động
thực hiện nhiệm vụ: Trình bày tác dụng cơ bản của - Giúp cho người tập có thể hình cân
việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với sự phát đối, cơ bắp săn chắc, phát triển tốt sức
triển thể chất?

mạnh của các nhóm cơ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Củng cố hệ thống dây chằng, bao

- HS thảo luận, quan sát thông tin SHS để trả lời câu khớp vững chắc, các khớp hoạt động
hỏi.

có hiệu quả và ít xảy ra chấn thương

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

hơn. Sự vận động cơ bắp sẽ kích

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

thích, đẩy mạnh quá trình chuyển hoá

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về tác dụng năng lượng, trao đổi chất, tăng vận
của bóng chuyền đối với sự phát triển thể chất.

chuyển calcium từ máu vào mô xương

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. GV giúp xương vững chắc và phát triển tốt
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để hơn.
đúc kết thành kiến thức của bài học

2.2. Đối với hệ tuần hoàn

- GV liên kết với sự phát triển các tố chất thể lực có - Tạo nên những tác động tích cực đến
liên quan nhằm giúp cho HS hiểu rõ nội dung bài hệ tuần hoàn như tăng sức co bóp và
học. Ví dụ như sự liên quan giữa hệ vận động và sức ổn định nhịp tim, tăng tính đàn hồi của

mạnh; hệ hô hấp, tuần hoàn và sức bền,...

thành mạch máu, giúp gia tăng lượng

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ máu vận chuyển trong cơ thể. Qua đó,
học tập

việc cung cấp các chất dinh dưỡng,

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra oxygen,... đến các cơ quan sẽ được
kết luận.

thuận lợi hơn.
- Giúp cho tim mạch khỏe mạnh, gia
tăng sức bền, mà còn giúp cơ thể giảm
thiểu được các bệnh lí có liên quan
đến tim mạch như cao huyết áp, xơ
vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,...
2.3. Đối với hệ thần kinh
- Giúp nâng cao năng lực làm việc của
các tế bào thần kinh ở đại não, nâng
cao tính linh hoạt và sự hưng phấn của
hệ thống thần kinh, phản ứng nhanh
nhẹn, tăng thêm tốc độ linh hoạt và sự
chuẩn xác nhịp nhàng của động tác.
2.4. Đối với hệ hô hấp
- Khi tham gia tập luyện và thi đấu
môn Bóng chuyền thường xuyên, các
nhóm cơ tham gia hô hấp phát triển
dần theo quá trình tập luyện, giúp tăng
chu vi lồng ngực, tăng cường độ sâu
hô hấp, tăng dung tích sống,... Những
thay đổi tích cực này giúp cơ thể nâng
cao khả năng hô hấp, hấp thụ oxygen
và thải trừ khí carbon dioxide tốt hơn,
sức bền gia tăng và khả năng hồi phục

của cơ thể sau vận động được cải
thiện
2.5. Đối với hệ tiêu hoá, bài tiết
- Tập luyện với cường độ phù hợp có
thể tăng tốc độ tiêu hoá lên gần 30%,
cải thiện đáng kể các triệu chứng táo
bón. Ngoài ra, việc tập luyện còn có
tác dụng chống viêm nhờ khả năng
làm giảm các hợp chất gây viêm trong
cơ thể, từ đó giúp ngăn ngừa và giảm
nhẹ các chứng viêm ruột.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động nhằm củng cố kĩ thuật được học, hình thành
thói quen tập luyện và tự chủ trong việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao tinh thần thể
thao.
b. Nội dung: Hãy vẽ sơ đồ tư duy nêu tác dụng của của việc tập luyện môn Bóng
chuyền đối với sự phát triển thể chất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vẽ sơ đồ tư duy tác dụng của việc tập
luyện môn Bóng chuyền đối với sự phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức luyện tập cho từng HS theo nội dung: Hãy vẽ sơ đồ nêu tác dụng của
của việc tập luyện môn Bóng chuyền đối với sự phát triển thể chất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến các nội dung tập luyện.
- GV quan sát và kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ HS trong suốt quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sơ đồ tư duy trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của HS.
- GV khích lệ, động viên HS và chuyển sang nhiệm vụ mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về vai trò, tác dụng
của môn bóng chuyền đối với sự phát triển thế chất.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi và bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ,
trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
1. Ngoài phát triển thể chất, việc tham gia tập luyện và thi đấu bóng chuyền thường
xuyên sẽ giúp hình thành những phẩm chất tốt đẹp nào cho người tập?
2. Em hãy thảo luận cùng các bạn để làm rõ lợi ích, tác dụng của việc luyện tập bóng
chuyền.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về vai trò, tác dụng của môn bóng chuyền
đối với sự phát triển thể chất để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện các yêu cầu phần Vận dụng trong SGK:
1. Tham gia tập luyện và thi đấu bóng chuyền thường xuyên sẽ giúp hình thành cho
người tập những phẩm chất tốt đẹp như ý thức tổ chức kỉ luật, sự gan dạ, tính kiên trì,
ngoan cường, óc sáng tạo,...
2. GV khuyến khích HS thảo luận cùng các bạn để làm rõ lợi ích của việc luyện tập
bóng chuyền.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập kiến thức đã học ở bài 1.
- Vận dụng các bài tập đã học vào các trò chơi vận động để vui chơi và rèn luyện sức
khỏe hàng ngày.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THI ĐẤU MÔN BÓNG CHUYỀN
(Trích Luật Bóng chuyền của FIVB 2021 – 2024)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hiểu được chính xác về một số điều luật thi đấu của môn Bóng chuyền.

-

Vận dụng được những điều luật đã học vào trong tập luyện và thi đấu.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.

-

Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.

Năng lực giáo dục thể chất:
-

Hiểu và vận dụng những điều luật đã học vào trong tập luyện và thi đấu của
môn Bóng chuyền.

3. Phẩm chất:
-

Trung thực, nhân ái, tôn trọng và biết giúp đỡ bạn trong tập luyện và thi đấu
tập.

-

Chủ động giữ gìn an toàn cho bản thân và đồng đội trong luyện tập.

-

Tự giác hợp tác, trao đổi, giúp đỡ bạn cùng tập để hiểu về các điều luật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất Bóng chuyền 11.

-

Sân bóng chuyền rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn trượt và không còn
những vật nguy hiểm.

-

Quả bóng chuyền.

-

Còi, phấn viết, đồng hồ bấm giờ.

2. Đối với học sinh
-

SHS Giáo dục thể chất Bóng chuyền 11.

-

Giày thể thao, quần áo thể dục.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung.
- GV nêu câu hỏi hướng HS tập trung vào nội dung chính của tiết học.
c. Sản phẩm:
- HS thực hiện bài tập khởi động theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động:
+ Khởi động chung: Xoay các khớp, các động tác căng cơ:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để khởi động chung.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện bài tập khởi động, theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- GV quan sát thái độ, tác phong, động tác của HS trong quá trình khởi động.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa động tác cho HS (nếu có).
→ GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 - Một số điều luật thi đấu môn Bóng chuyền
(Trích Luật Bóng chuyền của FIVB 2021 – 2024).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa hiệp đấu
a. Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng luật ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa hiệp đấu trong thi
đấu Bóng chuyền.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu luật ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa hiệp đấu trong thi
đấu Bóng chuyền.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi về luật ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa hiệp đấu
trong thi đấu Bóng chuyền.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa hiệp

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu đấu

hỏi: Trình bày luật ngừng, trì hoãn và nghỉ giữa 1.1. Số lần ngừng hợp lệ (Điều 15)
hiệp đấu trong thi đấu Bóng chuyền?

- Mỗi hiệp mỗi đội được xin ngừng tối

- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi:

đa 2 lần hội ý và 6 lần thay người.

+ Số lần ngừng hợp lệ.

- Chỉ có huấn luyện viên trưởng và đội

+ Giới hạn của việc thay người.

trưởng trên sân (khi huấn luyện viên

+ Các hình thức trì hoãn trận đấu.

trưởng vắng mặt) mới được phép xin

+ Nghỉ giữa quãng và đổi sân.

ngừng trận đấu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Thời gian một lần hội ý bình thường

- HS thảo luận, đọc thông tin SHS và trả lời câu hỏi.

dài 30 giây.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

1.2. Giới hạn của việc thay người

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Một vận động viên của đội hình

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về luật ngừng, chính thức có thể được thay ra sân và
trì hoãn và nghỉ giữa hiệp đấu trong thi đấu Bóng lại thay vào sân, nhưng trong một hiệp
chuyền.

chỉ được một lần và phải đúng vị trí

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. GV của mình trong đội hình đã đăng kí ở
giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để phiếu báo trước đó.
đúc kết thành kiến thức bài học.

- Một vận động viên dự bị được vào

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ sân thay cho một vận động viên chính
học tập

thức 1 lần trong 1 hiệp và chỉ được

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra thay ra bằng chính vận động viê...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác