Tìm kiếm Giáo án
MÔN SINH TỪ BÀI 33 ĐẾN BÀI 42

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 13h:39' 04-08-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 508
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 13h:39' 04-08-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thu Hồng)
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
CHƯƠNG VIII CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật ( ở thực vật và động vật)
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cảm ứng ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò của cảm
ứng ở sinh vật, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát và chỉ ra những vai trò
của tập tính đối với động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên một số hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được vai trò của tập tính với đời
sống sinh vật .
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ .
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan
sát tính cảm ứng ở sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh phóng to: 33.1,33.2.
- Video cảm ứng ở sinh vật.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
Đặng Đình Chiến
Trang 1
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động.
a. Mục tiêu.
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới.
- Rèn luyện năng lực tư duy phán đoán cho học sinh.
b. Nội dung hoạt động: Trò chơi gợi mở.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt vấn đề
- Cho học sinh quan sát hình ảnh/video chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ).
Nhấp vào đường link (Ctrl+chuột trái)
- Đặt câu hỏi: Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ hiện tượng gì sẽ xảy ra? Hiện
tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật.
- Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và
tập tính ở động vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tập trung chú ý, suy nghĩ vấn đề đặt ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Học sinh tham gia tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống.
Bước 4: Kết luận.
- Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn dắt học sinh vào hoạt
động hình thành kiến thức.
Đặng Đình Chiến
Trang 2
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
B. Hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: I. Cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được các ví dụ về các
hiện tượng cảm ứng ở sinh vật.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
b) Nội dung:
1. Cảm ứng là gì?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm trên phiếu học tập số 1.
2. - Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi
trường ( ví dụ cây ở hình 33.1 không có phản ứng với ánh sáng?
H2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật?
-HS thảo luận hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1a. Cảm ứng ở sinh vật là gì?
Đặng Đình Chiến
Trang 3
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình 33.1 Một số hiện tượng cảm ứng
ở sinh vật
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, I. Cảm ứng và vai trò của cảm
những HS trình bày sau không trùng nội dung ứng ở sinh vật
với HS trình bày trước.
1. Cảm ứng ở sinh vật là gì.
GV chuẩn và chốt kiến thức
- Là phản ứng của sinh vật đối với
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
những kích thích đến từ môi
trường.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 1b: Vai trò của cảm ứng ở sinh vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho học sinh quan sát lại kết quả PHT
hoạt động 1a
- GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra phiếu học tập .
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
cặp trình bày, các cặp đôi khác bổ sung (nếu
có).
H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng với
các kích thích đến từ môi trường ví dụ câu
không có phản ứng về phía có ánh sáng thì cây
sẽ không có phản ứng hướng về phía có ánh
Đặng Đình Chiến
Trang 4
KHTN 7
sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp =>
không thích nghi với sự thay đổi của môi
trường => cây sẽ không tồn tại được do ánh
sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
H2. Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với
những thay đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2022 – 2023
2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật
- Cảm ứng giúp sinh vật thích
ứng với những thay đổi của môi
trường để tồn tại và phát triển.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của
cảm ứng.
GV mở rộng: Có sự khác nhau giữa cảm ứng
ở động vật với cảm ứng ở thực vật.
- Cảm ứng ở động vật: phản ứng nhanh, dễ
nhận thấy, hình thức đa dạng do có hệ thần
kinh.
- Cảm ứng ở thực vật: phản ứng chậm, khó
nhận thấy, hình thức kém đa dạng do chưa
có hệ thần kinh.
1. Hoạt động 2: II. Tập tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
b) Nội dung:
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành PHT
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2a. Tập tính là gì?
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình 33.2 Một số tập tính ở sinh vật.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin mục II.1 hoàn
Đặng Đình Chiến
Trang 5
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
thành phiếu học tập số 2
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
và trao đổi chéo với bạn cùng bàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân/ cặp theo yêu cầu của
GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
II. Tập tính ở động vật
1. Tập tính là gì.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, - Là một chuỗi những phản ứng
những HS trình bày sau không trùng nội dung trả lời các kích thích đến từ môi
với HS trình bày trước.
trường bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể.
GV chuẩn và chốt kiến thức
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Có 2 loại tập tính bẩm sinh và
tập tính học được
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2b: Vai trò của tập tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học
sinh đọc thông tin mục II. 2 hoàn thành PHT 3
Đặng Đình Chiến
Trang 6
KHTN 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Năm học 2022 – 2023
2. Vai trò của tập tính
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi - Giúp động vật thích ứng với
môi trường sống để tồn tại và phát
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập .
triển.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của tập
tính đối với động vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS vẽ được sơ đồ tư duy bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đặng Đình Chiến
Trang 7
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân tóm tắt nội
dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
thân.
- Vận dụng kiến thức đã học về cảm ứng hình thành thói quen tốt cho bản
c) Sản phẩm:
- HS lập kế hoạch hình thành các thói quen tốt cho bản thân: đọc sách, đi
ngủ và thức dạy đúng giờ...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS hãy lập một bản kế hoạch
hình thành thói quen tốt cho mình.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các học sinh
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học và nộp
sản phẩm vào tiết sau.
Đặng Đình Chiến
Trang 8
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
PHIẾU HỌC TẬP ( PDF đính kèm)
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:............................
Điều chỉnh:.........................
BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG
Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN
Môn học: KHTN – Lớp 7
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ,…đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người
- Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng
cao năng suất cây trồng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện.
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm.
Đặng Đình Chiến
Trang 9
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK, SBT, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả
lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây thân
leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,…người trồng
thường phải làm giàn cho cây?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng
các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên
lí,… người trồng thường phải làm giàn cho
cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo,
việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các
loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây
vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em
khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đặng Đình Chiến
Trang 10
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng
chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể,
không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra
được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật
có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh
hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán
những thay đổi từ môi trường và có phản ứng
đề phòng hay thích ứng từ rất sớm,…Con
người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh
vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ
hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 34:
Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
vào thực tiễn.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Bài 34: Vận dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật vào thực
tiễn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
- Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
- Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
- Nêu được các thói quen của bản thân, nhận biết thói quen tốt hay xấu, định
hướng được cách loại bỏ các thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói
quen tốt.
b) Nội dung:
Đặng Đình Chiến
Trang 11
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát,
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
H2. Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn
nuôi mà em biết.
H3. Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập?
H4. Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì?
H5. Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn?
- HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm:
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình
sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ
môi trường để có thể tồn tại và phát triển.
Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao
hình thành nên tập tính, thói quen. Con
người đã ứng dụng những hiểu biết về tính
cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng
dụng hiểu biết về tập tính ở động vật trong
chăn nuôi, trong sản xuất và đời sống.
1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
- Một số ứng hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật trong trồng trọt:
+ Thực vật: ứng dụng tính hướng
sáng, hướng nước, hướng chất dinh
dưỡng,… để có chế độ chiếu sáng,
tưới nước, bón phân, làm giàn,…
à Tạo điều kiện cho cây trồng sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 –
nhu cầu khác của con người.
Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa
mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi:
trên hiện tượng cảm ứng hướng tiếp
+ Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm
xúc giúp cho cây sinh trưởng nhanh,
ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
phát triển tốt, cho năng suất cao
+ Cho ví dụ cụ thể.
+ Động vật: lợi dụng tập tính của các
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
động vật gây hại cho cây trồng như
bướm, bọ xít, châu chấu,…để tìm
+ Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội
cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo
Đặng Đình Chiến
Trang 12
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
dung theo Bảng mẫu 34.1:
Hiện
tượng
Tên sinh vật
cảm ứng
dụng
Côn trùng hại
cây trồng
(bướm, bọ
xít,….)
?
Chim
?
vệ mùa màng.
Ví dụ: Tập tính sính sống của một số
côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ
bay vào nơi có ánh sáng đèn vào ban
đêm. Bẫy đèn thường sử dụng để thu
bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng,
rầy) bay đến và tiêu diệt.
Biện
pháp
ứng
dụng
Lợi
ích
?
?
-
?
Tên
sinh
vật
?
Hiện
tượng
cảm
ứng
dụng
+ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng
hiện tượng cảm ứng trồng trọt.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
Biện
pháp
ứng
dụng
Lợi ích
Côn
Hướng Thu
trùng
sáng
hút
hại cây
côn
trồng
trùng
(bướm,
vào
bọ xít,
bẫy
….)
Tiêu diệt
bướm và
các loài
côn trùng
hại cây
trồng
Chim
Xua đuổi
chim phá
hoại mùa
màng
Bỏ
chạy
khi
thấy
người
Sử
dụng
bù
nhìn
dọa
chim
- Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cảm ứng trồng trọt:
học tập
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
phía để cây phát triển đều.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Làm giàn cho các loại thân leo
(mướp, bầu, bí).
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
Đặng Đình Chiến
Trang 13
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 Ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn
nuôi, đọc thông tin mục 2 và trả lời câu
hỏi: Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng
hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi
mà em biết.
- Dựa trên những hiểu biết về tập tính
học được ở động vật, con người đã
huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà
hình thành được những tập tính tốt
như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng
gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay,…)
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ví dụ:
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời + Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng
giờ.
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu + Dùng đèn để thu hút một số loài hải
sản.
cần thiết.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Huấn luyện động vật phục vụ trong
chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu).
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho + Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà
mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho
sung (nếu có).
gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ heo lao qua vòng trên mặt nước (giải
học tập
trí).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn
bắn).
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy
và bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...)
Hoạt động 2.3. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong học tập và đời sống
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong học tập và
đời sống
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
- Một số thói quen tốt: ngủ sớm và
nhóm thảo luận: Nêu các thói quen (tập
thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể
tính) của bản thân và cho biết thói quen
Đặng Đình Chiến
Trang 14
KHTN 7
nào là tốt, thói quen nào là không tốt.
- GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở
người đều là những tập tính học được,
được hình thành do lặp đi lặp lại nhiều lần
trong quá trình sống. Vì vậy, để thực hiện
loại bỏ các thói quen không tốt, cần đưa ra
các hoạt động và lập kế hoạch thực hiện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Năm học 2022 – 2023
dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn
giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức
khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài
tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- Tập tính được ứng dụng trong học
tập: thường xuyên ôn bài và làm bài
tập nhiều lần để năm chắc kiến thức,
ghi nhớ đươc lâu.
+ Tập tính được ứng dụng như thế nào
trong học tập?
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều
+ Muốn tạo được thói quen tập thể dục
đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi
buổi sáng, em cần làm gì?
nào, tập vào một khung giờ nhất định.
+ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần
được thói quen ngủ dậy muộn?
đặt báo thức vào thời điểm mong
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ
hình thành thói quen thức dậy đúng
câu hỏi.
giờ ngay cả khi không đặt báo thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
Đặng Đình Chiến
Trang 15
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu 1,
2 trên phiếu học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
PHT số 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích
đối với con người (ở cột B) cho phù hợp:
A. Hiện tượng cảm ứng
B. Lợi ích đối với con người
1. Ăn ngủ đúng giờ
a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí
được nguồn thức ăn.
2. Đi vệ sinh đúng chỗ
b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó
chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ
sinh chuồng trại.
4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn
Đặng Đình Chiến
d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật
nuôi về chuồng.
Trang 16
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
PHT số 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật để có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng
dụng các hiện tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào?
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Tính hướng sáng của cá
Chim di cư về phương nam tránh rét
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
Đáp án
PHT số 1: 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a.
PHT số 2.
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Dùng đèn để bẫy côn trùng
Tính hướng sáng của cá
Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt
Chim di cư về phương nam tránh rét
Nhận biết sự thay đổi về thời tiết
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim
ánh sáng rất yếu.
yến cư trú và làm tổ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
Đặng Đình Chiến
Trang 17
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1
và 2 vào vở bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày
bài làm của mình vào tiết học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Bài tập 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người.
Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình
thành thói quen này cho bản thân.
Bài tập 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen
thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật
và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
Đáp án:
Bài tập 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau:
- Bước 1: chọn sách mình yêu thích.
- Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp.
- Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn.
- Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân.
Đặng Đình Chiến
Trang 18
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Bài tập 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên
làm như sau:
- Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi
giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn.
- Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho
ăn khi gọi.
- Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen
thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
BÀI 35: THỰC HÀNH:
CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng
sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc) ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của
động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát trong thực tế về một số tập tính của sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
hành thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình
học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
vật.
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả
quan sát một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng
vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi,
trồng trọt, …).
Đặng Đình Chiến
Trang 19
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, …)
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về các tập tính của sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về cách thức thực hiện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan
sát được.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
3. Giáo viên:
- Hình ảnh về các ứng dụng về hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về
một số tập tính ở động vật (tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm
sóc con non, ...)
- Dụng cụ để chiếu tranh ảnh, video
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton
4. Học sinh:
- Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số tập tính của thực vật trong thực tế.
b) Nội dung: HS phân loại TV vào 2 nhóm hướng sáng và hướng nước.
c) Sản phẩm: HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với
các nhóm thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến thể lệ chơi:
Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. GV đưa 1 số hình ảnh của thực
vật. Trong 1 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 phân loại các cây đó vào 2 nhóm
hướng nước và hướng sáng. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành
chiến thắng và được chọn tên cho nhóm mình đồng thời đặt tên cho nhóm còn
lại.
- HS lập đội và học luật chơi.
Đặng Đình Chiến
Trang 20
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu cách nhận bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng
sáng của thực vật.
- Quan sát để nhận biết tính hướng tiếp xúc của cây và một số tập tính của
động vật.
- Nêu được ý nghĩa của cảm ứng với đời sống sinh vật và ứng dụng hình
thành các tập tính tốt cho vật nuôi.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng
minh tính hướng nước của cây.
- HS lấy ví dụ và đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng
nước của cây.
- Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây và nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.
- Quan sát và mô tả một số tập tính ở động vật.
c) Sản phẩm:
- HS thông qua hoạt động nhóm tiến hành được các thí nghiệm, quan sát và
rút ra nhận xét, kết luận.
- Làm được báo cáo kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước và hướng sáng của
thực vật (Tiết 1)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1.1. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hướng nước của cây
hiểu thông tin về cách bố trí thí nghiệm như
SGK; đề xuất phương án thí nghiệm khác để
chứng minh.
Đặng Đình Chiến
Trang 21
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- GV giao cho 2 nhóm lựa chọn phương án
thực hiện thí nghiệm tương ứng với tên của
nhóm mình (nhóm Hướng nước và Hướng
sáng)
(Khuyến khích HS làm nhiều thí nghiệm để
chứng minh và đối chứng)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm thảo luận, thống nhất chọn
phương án thực hiện phù hợp và ghi chép
2.1.2. Thí nghiệm chứng minh tính
nội dung hoạt động ra phiếu nhóm.
hướng sáng của cây
Với mỗi thí nghệm cần chuẩn bị dụng cụ
tương ứng.
Tiến hành làm thí nghiệm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện cho 2
nhóm trình bày phương án và sản phẩm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
phương án của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét cách thức tiến hành và giao 2
nhóm theo dõi kết quả, ghi bảng 35.1, giờ
sau báo cáo.
Hoạt động 2.2: Báo cáo sản phẩm thí nghiệm (Tiết 2)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.2.1. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo hướng nước của cây
kết quả thu được.
- Chuẩn bị:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2 chậu đất/ cát giống nhau (nếu sử
Các nhóm nghiệm thu kết quả thực hiện thí dụng đất cần lấy đất tơi xốp, nhiều
nghiệm bẳng sản phẩm và nội dung bảng mùn để khi nhổ c...
Năm học 2022 – 2023
CHƯƠNG VIII CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật ( ở thực vật và động vật)
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về cảm ứng ở sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò của cảm
ứng ở sinh vật, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát và chỉ ra những vai trò
của tập tính đối với động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên một số hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được vai trò của tập tính với đời
sống sinh vật .
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ .
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan
sát tính cảm ứng ở sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh phóng to: 33.1,33.2.
- Video cảm ứng ở sinh vật.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
Đặng Đình Chiến
Trang 1
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động.
a. Mục tiêu.
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới.
- Rèn luyện năng lực tư duy phán đoán cho học sinh.
b. Nội dung hoạt động: Trò chơi gợi mở.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv đặt vấn đề
- Cho học sinh quan sát hình ảnh/video chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ).
Nhấp vào đường link (Ctrl+chuột trái)
- Đặt câu hỏi: Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ hiện tượng gì sẽ xảy ra? Hiện
tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật.
- Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và
tập tính ở động vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tập trung chú ý, suy nghĩ vấn đề đặt ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- Học sinh tham gia tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống.
Bước 4: Kết luận.
- Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn dắt học sinh vào hoạt
động hình thành kiến thức.
Đặng Đình Chiến
Trang 2
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
B. Hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: I. Cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được các ví dụ về các
hiện tượng cảm ứng ở sinh vật.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
b) Nội dung:
1. Cảm ứng là gì?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm trên phiếu học tập số 1.
2. - Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi
trường ( ví dụ cây ở hình 33.1 không có phản ứng với ánh sáng?
H2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật?
-HS thảo luận hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1a. Cảm ứng ở sinh vật là gì?
Đặng Đình Chiến
Trang 3
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình 33.1 Một số hiện tượng cảm ứng
ở sinh vật
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV. Hoàn
thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, I. Cảm ứng và vai trò của cảm
những HS trình bày sau không trùng nội dung ứng ở sinh vật
với HS trình bày trước.
1. Cảm ứng ở sinh vật là gì.
GV chuẩn và chốt kiến thức
- Là phản ứng của sinh vật đối với
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
những kích thích đến từ môi
trường.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 1b: Vai trò của cảm ứng ở sinh vật
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho học sinh quan sát lại kết quả PHT
hoạt động 1a
- GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra phiếu học tập .
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
cặp trình bày, các cặp đôi khác bổ sung (nếu
có).
H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng với
các kích thích đến từ môi trường ví dụ câu
không có phản ứng về phía có ánh sáng thì cây
sẽ không có phản ứng hướng về phía có ánh
Đặng Đình Chiến
Trang 4
KHTN 7
sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp =>
không thích nghi với sự thay đổi của môi
trường => cây sẽ không tồn tại được do ánh
sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
H2. Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với
những thay đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Năm học 2022 – 2023
2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật
- Cảm ứng giúp sinh vật thích
ứng với những thay đổi của môi
trường để tồn tại và phát triển.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của
cảm ứng.
GV mở rộng: Có sự khác nhau giữa cảm ứng
ở động vật với cảm ứng ở thực vật.
- Cảm ứng ở động vật: phản ứng nhanh, dễ
nhận thấy, hình thức đa dạng do có hệ thần
kinh.
- Cảm ứng ở thực vật: phản ứng chậm, khó
nhận thấy, hình thức kém đa dạng do chưa
có hệ thần kinh.
1. Hoạt động 2: II. Tập tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
b) Nội dung:
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành PHT
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2a. Tập tính là gì?
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình 33.2 Một số tập tính ở sinh vật.
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin mục II.1 hoàn
Đặng Đình Chiến
Trang 5
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
thành phiếu học tập số 2
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
và trao đổi chéo với bạn cùng bàn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân/ cặp theo yêu cầu của
GV. Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
II. Tập tính ở động vật
1. Tập tính là gì.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, - Là một chuỗi những phản ứng
những HS trình bày sau không trùng nội dung trả lời các kích thích đến từ môi
với HS trình bày trước.
trường bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể.
GV chuẩn và chốt kiến thức
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Có 2 loại tập tính bẩm sinh và
tập tính học được
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2b: Vai trò của tập tính
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học
sinh đọc thông tin mục II. 2 hoàn thành PHT 3
Đặng Đình Chiến
Trang 6
KHTN 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Năm học 2022 – 2023
2. Vai trò của tập tính
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi - Giúp động vật thích ứng với
môi trường sống để tồn tại và phát
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập .
triển.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của tập
tính đối với động vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS vẽ được sơ đồ tư duy bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đặng Đình Chiến
Trang 7
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân tóm tắt nội
dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
thân.
- Vận dụng kiến thức đã học về cảm ứng hình thành thói quen tốt cho bản
c) Sản phẩm:
- HS lập kế hoạch hình thành các thói quen tốt cho bản thân: đọc sách, đi
ngủ và thức dạy đúng giờ...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS hãy lập một bản kế hoạch
hình thành thói quen tốt cho mình.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện làm ra sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các học sinh
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học và nộp
sản phẩm vào tiết sau.
Đặng Đình Chiến
Trang 8
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
PHIẾU HỌC TẬP ( PDF đính kèm)
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:............................
Điều chỉnh:.........................
BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG
Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN
Môn học: KHTN – Lớp 7
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ,…đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người
- Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng
cao năng suất cây trồng.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện.
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm.
Đặng Đình Chiến
Trang 9
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK, SBT, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả
lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây thân
leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,…người trồng
thường phải làm giàn cho cây?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng
các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên
lí,… người trồng thường phải làm giàn cho
cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo,
việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các
loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây
vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em
khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đặng Đình Chiến
Trang 10
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng
chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể,
không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra
được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật
có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh
hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán
những thay đổi từ môi trường và có phản ứng
đề phòng hay thích ứng từ rất sớm,…Con
người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh
vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ
hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 34:
Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
vào thực tiễn.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Bài 34: Vận dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật vào thực
tiễn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
- Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
- Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
- Nêu được các thói quen của bản thân, nhận biết thói quen tốt hay xấu, định
hướng được cách loại bỏ các thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói
quen tốt.
b) Nội dung:
Đặng Đình Chiến
Trang 11
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát,
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
H2. Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn
nuôi mà em biết.
H3. Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập?
H4. Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì?
H5. Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn?
- HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm:
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình
sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ
môi trường để có thể tồn tại và phát triển.
Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao
hình thành nên tập tính, thói quen. Con
người đã ứng dụng những hiểu biết về tính
cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng
dụng hiểu biết về tập tính ở động vật trong
chăn nuôi, trong sản xuất và đời sống.
1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
- Một số ứng hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật trong trồng trọt:
+ Thực vật: ứng dụng tính hướng
sáng, hướng nước, hướng chất dinh
dưỡng,… để có chế độ chiếu sáng,
tưới nước, bón phân, làm giàn,…
à Tạo điều kiện cho cây trồng sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 –
nhu cầu khác của con người.
Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa
mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi:
trên hiện tượng cảm ứng hướng tiếp
+ Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm
xúc giúp cho cây sinh trưởng nhanh,
ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
phát triển tốt, cho năng suất cao
+ Cho ví dụ cụ thể.
+ Động vật: lợi dụng tập tính của các
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
động vật gây hại cho cây trồng như
bướm, bọ xít, châu chấu,…để tìm
+ Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội
cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo
Đặng Đình Chiến
Trang 12
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
dung theo Bảng mẫu 34.1:
Hiện
tượng
Tên sinh vật
cảm ứng
dụng
Côn trùng hại
cây trồng
(bướm, bọ
xít,….)
?
Chim
?
vệ mùa màng.
Ví dụ: Tập tính sính sống của một số
côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ
bay vào nơi có ánh sáng đèn vào ban
đêm. Bẫy đèn thường sử dụng để thu
bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng,
rầy) bay đến và tiêu diệt.
Biện
pháp
ứng
dụng
Lợi
ích
?
?
-
?
Tên
sinh
vật
?
Hiện
tượng
cảm
ứng
dụng
+ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng
hiện tượng cảm ứng trồng trọt.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
Biện
pháp
ứng
dụng
Lợi ích
Côn
Hướng Thu
trùng
sáng
hút
hại cây
côn
trồng
trùng
(bướm,
vào
bọ xít,
bẫy
….)
Tiêu diệt
bướm và
các loài
côn trùng
hại cây
trồng
Chim
Xua đuổi
chim phá
hoại mùa
màng
Bỏ
chạy
khi
thấy
người
Sử
dụng
bù
nhìn
dọa
chim
- Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ cảm ứng trồng trọt:
học tập
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
phía để cây phát triển đều.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Làm giàn cho các loại thân leo
(mướp, bầu, bí).
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
Đặng Đình Chiến
Trang 13
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 Ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn
nuôi, đọc thông tin mục 2 và trả lời câu
hỏi: Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng
hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi
mà em biết.
- Dựa trên những hiểu biết về tập tính
học được ở động vật, con người đã
huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà
hình thành được những tập tính tốt
như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng
gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay,…)
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ví dụ:
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời + Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng
giờ.
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu + Dùng đèn để thu hút một số loài hải
sản.
cần thiết.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Huấn luyện động vật phục vụ trong
chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu).
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho + Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà
mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho
sung (nếu có).
gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ heo lao qua vòng trên mặt nước (giải
học tập
trí).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn
bắn).
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy
và bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...)
Hoạt động 2.3. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong học tập và đời sống
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong học tập và
đời sống
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
- Một số thói quen tốt: ngủ sớm và
nhóm thảo luận: Nêu các thói quen (tập
thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể
tính) của bản thân và cho biết thói quen
Đặng Đình Chiến
Trang 14
KHTN 7
nào là tốt, thói quen nào là không tốt.
- GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở
người đều là những tập tính học được,
được hình thành do lặp đi lặp lại nhiều lần
trong quá trình sống. Vì vậy, để thực hiện
loại bỏ các thói quen không tốt, cần đưa ra
các hoạt động và lập kế hoạch thực hiện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Năm học 2022 – 2023
dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn
giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức
khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài
tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- Tập tính được ứng dụng trong học
tập: thường xuyên ôn bài và làm bài
tập nhiều lần để năm chắc kiến thức,
ghi nhớ đươc lâu.
+ Tập tính được ứng dụng như thế nào
trong học tập?
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều
+ Muốn tạo được thói quen tập thể dục
đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi
buổi sáng, em cần làm gì?
nào, tập vào một khung giờ nhất định.
+ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần
được thói quen ngủ dậy muộn?
đặt báo thức vào thời điểm mong
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ
hình thành thói quen thức dậy đúng
câu hỏi.
giờ ngay cả khi không đặt báo thức.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
Đặng Đình Chiến
Trang 15
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu 1,
2 trên phiếu học
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
PHT số 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích
đối với con người (ở cột B) cho phù hợp:
A. Hiện tượng cảm ứng
B. Lợi ích đối với con người
1. Ăn ngủ đúng giờ
a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí
được nguồn thức ăn.
2. Đi vệ sinh đúng chỗ
b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó
chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ
sinh chuồng trại.
4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn
Đặng Đình Chiến
d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật
nuôi về chuồng.
Trang 16
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
PHT số 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật để có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng
dụng các hiện tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào?
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Tính hướng sáng của cá
Chim di cư về phương nam tránh rét
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
Đáp án
PHT số 1: 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a.
PHT số 2.
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Dùng đèn để bẫy côn trùng
Tính hướng sáng của cá
Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt
Chim di cư về phương nam tránh rét
Nhận biết sự thay đổi về thời tiết
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim
ánh sáng rất yếu.
yến cư trú và làm tổ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
Đặng Đình Chiến
Trang 17
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1
và 2 vào vở bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày
bài làm của mình vào tiết học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Bài tập 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người.
Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình
thành thói quen này cho bản thân.
Bài tập 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen
thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật
và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
Đáp án:
Bài tập 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau:
- Bước 1: chọn sách mình yêu thích.
- Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp.
- Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn.
- Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân.
Đặng Đình Chiến
Trang 18
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Bài tập 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên
làm như sau:
- Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi
giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn.
- Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho
ăn khi gọi.
- Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen
thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
BÀI 35: THỰC HÀNH:
CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng
sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc) ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của
động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát trong thực tế về một số tập tính của sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến
hành thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình
học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
vật.
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả
quan sát một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng
vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi,
trồng trọt, …).
Đặng Đình Chiến
Trang 19
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, …)
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về các tập tính của sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về cách thức thực hiện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan
sát được.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
3. Giáo viên:
- Hình ảnh về các ứng dụng về hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về
một số tập tính ở động vật (tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm
sóc con non, ...)
- Dụng cụ để chiếu tranh ảnh, video
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton
4. Học sinh:
- Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ;
chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số tập tính của thực vật trong thực tế.
b) Nội dung: HS phân loại TV vào 2 nhóm hướng sáng và hướng nước.
c) Sản phẩm: HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với
các nhóm thực vật.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến thể lệ chơi:
Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. GV đưa 1 số hình ảnh của thực
vật. Trong 1 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 phân loại các cây đó vào 2 nhóm
hướng nước và hướng sáng. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành
chiến thắng và được chọn tên cho nhóm mình đồng thời đặt tên cho nhóm còn
lại.
- HS lập đội và học luật chơi.
Đặng Đình Chiến
Trang 20
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nêu cách nhận bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng
sáng của thực vật.
- Quan sát để nhận biết tính hướng tiếp xúc của cây và một số tập tính của
động vật.
- Nêu được ý nghĩa của cảm ứng với đời sống sinh vật và ứng dụng hình
thành các tập tính tốt cho vật nuôi.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng
minh tính hướng nước của cây.
- HS lấy ví dụ và đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng
nước của cây.
- Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây và nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.
- Quan sát và mô tả một số tập tính ở động vật.
c) Sản phẩm:
- HS thông qua hoạt động nhóm tiến hành được các thí nghiệm, quan sát và
rút ra nhận xét, kết luận.
- Làm được báo cáo kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước và hướng sáng của
thực vật (Tiết 1)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1.1. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hướng nước của cây
hiểu thông tin về cách bố trí thí nghiệm như
SGK; đề xuất phương án thí nghiệm khác để
chứng minh.
Đặng Đình Chiến
Trang 21
KHTN 7
Năm học 2022 – 2023
- GV giao cho 2 nhóm lựa chọn phương án
thực hiện thí nghiệm tương ứng với tên của
nhóm mình (nhóm Hướng nước và Hướng
sáng)
(Khuyến khích HS làm nhiều thí nghiệm để
chứng minh và đối chứng)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm thảo luận, thống nhất chọn
phương án thực hiện phù hợp và ghi chép
2.1.2. Thí nghiệm chứng minh tính
nội dung hoạt động ra phiếu nhóm.
hướng sáng của cây
Với mỗi thí nghệm cần chuẩn bị dụng cụ
tương ứng.
Tiến hành làm thí nghiệm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện cho 2
nhóm trình bày phương án và sản phẩm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
phương án của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét cách thức tiến hành và giao 2
nhóm theo dõi kết quả, ghi bảng 35.1, giờ
sau báo cáo.
Hoạt động 2.2: Báo cáo sản phẩm thí nghiệm (Tiết 2)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.2.1. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo hướng nước của cây
kết quả thu được.
- Chuẩn bị:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2 chậu đất/ cát giống nhau (nếu sử
Các nhóm nghiệm thu kết quả thực hiện thí dụng đất cần lấy đất tơi xốp, nhiều
nghiệm bẳng sản phẩm và nội dung bảng mùn để khi nhổ c...
 








Các ý kiến mới nhất