Bài 6. Môi trường nhiệt đới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:01' 23-04-2017
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nga
Ngày gửi: 16h:01' 23-04-2017
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 03 Ngày soạn:
Tiết: 06 Ngày dạy:
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới
2. Kĩ năng: củng cố và rèn luyện kĩ năng
- Đọc các biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường nhiệt đới.
- Đọc các bản đồ, lược đồ: kiểu môi trường nhiệt đới.
- Nhận biết môi trường nhiệt đới qua ảnh chụp.
3. Thái độ :
Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu dồ nhiệt độ và lượng mưa của mơi trường nhiệt đới
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Xác định vị trí MTXĐ ẩm? (3 điểm)
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm? (7 điểm)
3. Bài mới 1’
Giới thiệu: Một môi trường nằm khoảng 50B và 50N đến chí tuyến bắc và nam. Đó là môi trường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10’
( Hoạt động 1:
CH: Quan sát H5.1 xác định vị trí môi trường nhiệt đới?
GV xác định vị trí của Ma La Can (Xuđăng – 90B) và Gia Mê Na (Sat – 120B)
CH: GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhiệt độ
+ Nhóm 2: Lượng mưa
CH: Quan sát H 6.1 và H6.2 nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm trên?
TL: Xác định bản đồ: 50 B, N đến chí tuyến hai bán cầu.
( GV xác định
( Hs làm việc theo nhóm
1. Khí hậu
- Vị trí: khoảng 50 B và 50 N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
Địa điểm
Nhiệt độ0C
Lượng mưa
Biên độ nhiệt
Thời kì nhiệt độ tăng cao
Số tháng có mưa
Số tháng không mưa
Lượng mưa mm
Ma La Can
25 – 28
3
Lần 1, tháng 3 -4
Lần 2, tháng 10 -11
9
Tháng 3 -11
3
Tháng 12 -2
841
Gia Mê Na
22 -34
12
Tháng 4 -5
Tháng 8 -9
7
Tháng -10
5
Tháng11 -3
647
Kết luận
Tăng
Hai lần nhiệt độ tăng cao
Giảm từ 9 tháng cịn 7 tháng
Tăng từ 3 -5 tháng
Giảm
23’
CH: Qua bảng trên rút ra đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
Hòan chỉnh từng phần ghi bảng
Phân luồng HS: đối với HS khá giỏi
CH: Điểm khác biệt về khí hậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo ẩm?
( Chuyển ý: Khí hậu ảnh hưởng, chi phối thiên nhiên như thế nào?
( Hoạt động 2: GDBVMT
CH: Quan sát H6.3 và H6.4 nhận xét xem có gì giống và khác nhau?
CH: Tại sao có sự khác nhau đó?
( Kết luận
CH: Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một năm?
CH: Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập trung vào một mùa?
- Đọc đoạn ở miền đồi núi…đất feralít.
CH: Tại sao có màu đỏ vàng?
CH: Việt Nam có đất này không? Ở đâu?
CH: Tại sao đây là khu vực đông dân của thế giới?
* Giáo dục môi trường
Do nhiệt độ cao, 2 chí nên nhiều xa van bán hoang mạc đang hình thành cùng với nạn cháy rừng và phá rừng làm cho môi trường bị ô nhiểm
TL: Nóng quanh năm…..
TL: + Nhiệt đới: nóng, có hai thời kì
Tiết: 06 Ngày dạy:
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới
2. Kĩ năng: củng cố và rèn luyện kĩ năng
- Đọc các biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường nhiệt đới.
- Đọc các bản đồ, lược đồ: kiểu môi trường nhiệt đới.
- Nhận biết môi trường nhiệt đới qua ảnh chụp.
3. Thái độ :
Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ khí hậu thế giới
- Biểu dồ nhiệt độ và lượng mưa của mơi trường nhiệt đới
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi, Ôxtrâylia.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Xác định vị trí MTXĐ ẩm? (3 điểm)
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm? (7 điểm)
3. Bài mới 1’
Giới thiệu: Một môi trường nằm khoảng 50B và 50N đến chí tuyến bắc và nam. Đó là môi trường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10’
( Hoạt động 1:
CH: Quan sát H5.1 xác định vị trí môi trường nhiệt đới?
GV xác định vị trí của Ma La Can (Xuđăng – 90B) và Gia Mê Na (Sat – 120B)
CH: GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhiệt độ
+ Nhóm 2: Lượng mưa
CH: Quan sát H 6.1 và H6.2 nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của hai địa điểm trên?
TL: Xác định bản đồ: 50 B, N đến chí tuyến hai bán cầu.
( GV xác định
( Hs làm việc theo nhóm
1. Khí hậu
- Vị trí: khoảng 50 B và 50 N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
Địa điểm
Nhiệt độ0C
Lượng mưa
Biên độ nhiệt
Thời kì nhiệt độ tăng cao
Số tháng có mưa
Số tháng không mưa
Lượng mưa mm
Ma La Can
25 – 28
3
Lần 1, tháng 3 -4
Lần 2, tháng 10 -11
9
Tháng 3 -11
3
Tháng 12 -2
841
Gia Mê Na
22 -34
12
Tháng 4 -5
Tháng 8 -9
7
Tháng -10
5
Tháng11 -3
647
Kết luận
Tăng
Hai lần nhiệt độ tăng cao
Giảm từ 9 tháng cịn 7 tháng
Tăng từ 3 -5 tháng
Giảm
23’
CH: Qua bảng trên rút ra đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
Hòan chỉnh từng phần ghi bảng
Phân luồng HS: đối với HS khá giỏi
CH: Điểm khác biệt về khí hậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo ẩm?
( Chuyển ý: Khí hậu ảnh hưởng, chi phối thiên nhiên như thế nào?
( Hoạt động 2: GDBVMT
CH: Quan sát H6.3 và H6.4 nhận xét xem có gì giống và khác nhau?
CH: Tại sao có sự khác nhau đó?
( Kết luận
CH: Mực nước sông thay đổi như thế nào trong một năm?
CH: Đất đai sẽ như thế nào khi mưa tập trung vào một mùa?
- Đọc đoạn ở miền đồi núi…đất feralít.
CH: Tại sao có màu đỏ vàng?
CH: Việt Nam có đất này không? Ở đâu?
CH: Tại sao đây là khu vực đông dân của thế giới?
* Giáo dục môi trường
Do nhiệt độ cao, 2 chí nên nhiều xa van bán hoang mạc đang hình thành cùng với nạn cháy rừng và phá rừng làm cho môi trường bị ô nhiểm
TL: Nóng quanh năm…..
TL: + Nhiệt đới: nóng, có hai thời kì
 









Các ý kiến mới nhất