Bài 6. Môi trường nhiệt đới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hằng
Ngày gửi: 11h:52' 15-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hằng
Ngày gửi: 11h:52' 15-01-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được vị trí và đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn, càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài).
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ nhiệt đới.
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới. Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích xavan và nữa hoang mạc ngày càng mở rộng.
1.2. Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho học sinh. Củng cố kỹ năng nhận biết môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp.
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và mội trường ở đới nóng.
1.3. Thái độ:
- Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
2. TRỌNG TÂM:
- Các đặc điểm của môi trường nhiệt đới.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Lược đồ các môi trường địa lí
3.2. Học sinh:
- Phân tích hình 6.1 và 6.2, tham khảo nội dung trả lời câu hỏi SGK.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
? Xác định vị trí của môi trường đới nóng trên bản đồ? Kể tên các loại môi trường ở đới nóng?
Có 4 kiểu môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới, hoang mạc
? Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?
Nóng ẩm quanh năm, lượng mưa nhiều. Độ ẩm cao trung bình trên 80%. Cảnh quan phổ biến là rừng rậm xanh quanh năm.
? Xác định trên bản đồ vị trí môi trường nhiệt đới.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: vào bài
- Gv: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới. Môi trường này có đặc điểm về khí hậu, thiên nhiên như thế nào?
Hoạt động 2: tìm hiểu vị trí và khí hậu môi trường nhiệt đới.
- Gv gọi hs lên bảng xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
? Em hãy cho biết vị trí của môi trường nhiệt đới?
Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50B và 50N đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu.
- Học sinh quan sát hình 6.1 và hình 6.2/SGK/tr.20
- Gọi 1 học sinh lên bảng xác định 2 địa điểm Malacan và Giamêna trên lược đồ.
- Cùng trong một môi trường và 2 địa điểm chênh lệch nhau 3 vĩ độ.
* Thảo luận nhóm: 4 nhóm (4 phút)
- Nhóm 1 – 2 : Em có nhận xét gì về nhiệt độ ở 2 biểu đồ? Từ đó rút ra kết luận gì?
+ Biên độ nhiệt: A : 250C – 280C ( 30C
B : 220C – 340C ( 120C
( Tăng từ 30C – 120C
+ Thời kì nhiệt độ tăng:
A T3 – T4 B T4 - 5
T10 – 11 T8 – 9
( 2 lần t0 tăng trong năm.
+ Nhiệt độ trung bình: A : 250C
B : 220C
( giảm từ 25 – 220C.
- Nhóm 3-4: Em có nhận xét gì về sự phân bố lượng mưa của 2 biểu đồ?
+ Số tháng có mưa:
A : 9 tháng (tháng 5- tháng 10 có mưa nhiều)
B : 7 tháng (tháng 5- tháng 9 có mưa nhiều)
( giảm dần từ 9 ( 7 tháng.
+ Số tháng không mưa:
A : 3 tháng
B : 5 tháng
( tăng lên từ 3 ( 5 tháng
+ Lượng mưa trung bình:
A : 841mm
B : 647mm
( Lượng mưa trung bình giảm.
- Đại diện nhóm trình bày_nhận xét.
- Gv chốt ý.
? Khí hậu ở môi trường nhiệt đới thay đổi theo vĩ độ như thế nào?
Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lượng mưa trung bình giảm dần. Thời kỳ khô hạn kéo
 









Các ý kiến mới nhất