Môi trường hoang mạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Huyền
Ngày gửi: 23h:23' 03-03-2009
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Huyền
Ngày gửi: 23h:23' 03-03-2009
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Phần I: Thành phần nhân văn của môi trường
25-8 -2007
Bài 1 (Tiết 1)
Dân số
I – Mục tiêu bài giảng:
1) Sau bài HS cần hiểu
- Dân số MĐ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số và cách khắc phục.
2) Phân tích biểu đồ HS thấy được sự bùng nổ dân số:
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ dân số và tháp tuổi.
II – Phương tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số H1.2 SGK phóng to.
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK phóng to.
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương (tự vẽ).
III – Các bước lên lớp:
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ (kiểm tra vở học sinh)
3) Bài mới
1 - Khởi động:
Nêu 1 số số liệu về số trẻ em ra đời bao nhiêu nam, nữ, già trẻ… ảnh hưởng tới xã hội.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Dân số”/186
( Giáo viên giới thiệu một vài số liệu về dân số
31/12/1997 Hà Nội có 2.490.000 dân
1999 Việt Nam có 76,3 triệu người
-> nguồn lao động dồi dào
Muốn biết dân số phải điều tra.
H - Trong cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
( GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm)
- Màu xanh lá cây
- Màu xanh nước biểu
- Màu vàng sẫm
H – Quan sát H1.1 cho biết
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi – có bao nhiêu bé tra bao nhiêu bé gái.
< Tháp 1 ( 5,5 triệu trai
( 5,5 triệu gái
Tháp 2 ( 4,5 triệu trai
( 5 triệu gái
H – So sánh số người ở độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi.
(Tháp 2 nhiều hơn tháp 1)
H – Nhận xét hình dạng 2 tháp.
(Thân, đáy)
I) Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra DS cho biết tình hình DS nguồn lao động của địa phương một quốc gia.
( GV chuẩn lại:
Tháp tuổi: đáy rộng, thân hẹp (T1) số người
Trong độ tuổi lao động ít hơn T2
Tháp 1: dân số trẻ
Tháp 2: dân số già
H – Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số.
( GV nêu 3 dạng
- Tiêu chí đánh giá dân số trẻ, già.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
( Yêu cầu HS đọc “tỷ lệ sinh”, “tỷ lệ tử”
hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3
H – H1.3, H1.4 cho biết tỉ lệ tăng DS là khoảng cách giữa các yếu tố nào.
H – Khoảng cách rộng, hẹp các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
(GV tỉ lệ tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ
25-8 -2007
Bài 1 (Tiết 1)
Dân số
I – Mục tiêu bài giảng:
1) Sau bài HS cần hiểu
- Dân số MĐ dân số, tháp tuổi
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số và cách khắc phục.
2) Phân tích biểu đồ HS thấy được sự bùng nổ dân số:
- Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ dân số và tháp tuổi.
II – Phương tiện dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số H1.2 SGK phóng to.
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK phóng to.
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương (tự vẽ).
III – Các bước lên lớp:
1) ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ (kiểm tra vở học sinh)
3) Bài mới
1 - Khởi động:
Nêu 1 số số liệu về số trẻ em ra đời bao nhiêu nam, nữ, già trẻ… ảnh hưởng tới xã hội.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Dân số”/186
( Giáo viên giới thiệu một vài số liệu về dân số
31/12/1997 Hà Nội có 2.490.000 dân
1999 Việt Nam có 76,3 triệu người
-> nguồn lao động dồi dào
Muốn biết dân số phải điều tra.
H - Trong cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
( GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm)
- Màu xanh lá cây
- Màu xanh nước biểu
- Màu vàng sẫm
H – Quan sát H1.1 cho biết
- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp tuổi – có bao nhiêu bé tra bao nhiêu bé gái.
< Tháp 1 ( 5,5 triệu trai
( 5,5 triệu gái
Tháp 2 ( 4,5 triệu trai
( 5 triệu gái
H – So sánh số người ở độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi.
(Tháp 2 nhiều hơn tháp 1)
H – Nhận xét hình dạng 2 tháp.
(Thân, đáy)
I) Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra DS cho biết tình hình DS nguồn lao động của địa phương một quốc gia.
( GV chuẩn lại:
Tháp tuổi: đáy rộng, thân hẹp (T1) số người
Trong độ tuổi lao động ít hơn T2
Tháp 1: dân số trẻ
Tháp 2: dân số già
H – Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số.
( GV nêu 3 dạng
- Tiêu chí đánh giá dân số trẻ, già.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
( Yêu cầu HS đọc “tỷ lệ sinh”, “tỷ lệ tử”
hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3
H – H1.3, H1.4 cho biết tỉ lệ tăng DS là khoảng cách giữa các yếu tố nào.
H – Khoảng cách rộng, hẹp các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
(GV tỉ lệ tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ
 









Các ý kiến mới nhất