Bài 21. Môi trường đới lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 16h:36' 12-11-2019
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 16h:36' 12-11-2019
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/11/ 2019
Tuần: 11 Tiết: 22
(Từ ngày…......... đến…...... )
Chương IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên
II. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ hai miền địa cực
2. Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức lớp 6 về đặc điể khí hậu hàn đới. (Vị trí, nhiệt độ, lượng mưa,...)
- Chuẩn bị kỹ trước bài 21
IV. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp :
Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2 .Kiểm tra bài cũ : 4’
- Hãy nêu tên, xác định lại vị trí của 3 đới khí hậu trên lược đồ
3 . Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài mới
Học sinh quan sát H1, H2 cho biết nội dung từng ảnh
H1 HS nêu cảnh quan hoang mạc xahara, môi trường này có khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, sinh vật nghèo nàn, dân cư thưa thớt. GV trên trái đất cũng có 1 môi trường tương tự, H2 HS nêu cảnh quan môi trường đới lạnh, GV ở đây có nhiều đặc điểm giống môi trường hoang mạc nên còn được gọi là hoang mạc lạnh, tuy nhiên ở đây cũng có những nét đặc trưng riêng. Vậy những nét đặc trưng của môi trường đới lạnh biểu hiện như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 21
3.2 Tiến trình dạy học
Thời gian
Hoạt Động Của Giáo Viên
Hoạt Động Của Học Sinh
Nội Dung
20’
15’
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu Đặc điểm của môi trường
GV: Treo bản đồ lên.
? Quan sát bản đồ, H 21.1 và 21.2 em hãy xác định vị trí của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu
GV: Giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm.
(Đường đẳng nhiệt 10o C tháng 7 bắc bán cầu & tháng 1 ở nam bán cầu.
(Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là đường nối liền các vùng có nhiệt độ giống nhau trên bản đồ
GV: Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực.
? Qua bản đồ và H 21.1, 21.2 SGK cho biết phạm vi tiếp giáp của đới lạnh ở hai nửa cầu
GV: Cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68 SGK .Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở đới lạnh.
GV: xác định vị trí Hon-man trên lược đồ
GV: Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh do ở đây hình thành trung tâm áp cao thổi về áp thấp vùng ôn đới GV: cho xem hình vị trí của trái đất quay quanh mặt trời vào các ngày đông chí, hạ chí
? Do đâu khí hậu ở đây lại lạnh lẽo khắc nghiệt?
GV: cho HS Đọc thuật ngữ
“ Băng trôi, Băng sơn”
Tuần: 11 Tiết: 22
(Từ ngày…......... đến…...... )
Chương IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên
II. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ hai miền địa cực
2. Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức lớp 6 về đặc điể khí hậu hàn đới. (Vị trí, nhiệt độ, lượng mưa,...)
- Chuẩn bị kỹ trước bài 21
IV. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp :
Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2 .Kiểm tra bài cũ : 4’
- Hãy nêu tên, xác định lại vị trí của 3 đới khí hậu trên lược đồ
3 . Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài mới
Học sinh quan sát H1, H2 cho biết nội dung từng ảnh
H1 HS nêu cảnh quan hoang mạc xahara, môi trường này có khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, sinh vật nghèo nàn, dân cư thưa thớt. GV trên trái đất cũng có 1 môi trường tương tự, H2 HS nêu cảnh quan môi trường đới lạnh, GV ở đây có nhiều đặc điểm giống môi trường hoang mạc nên còn được gọi là hoang mạc lạnh, tuy nhiên ở đây cũng có những nét đặc trưng riêng. Vậy những nét đặc trưng của môi trường đới lạnh biểu hiện như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 21
3.2 Tiến trình dạy học
Thời gian
Hoạt Động Của Giáo Viên
Hoạt Động Của Học Sinh
Nội Dung
20’
15’
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu Đặc điểm của môi trường
GV: Treo bản đồ lên.
? Quan sát bản đồ, H 21.1 và 21.2 em hãy xác định vị trí của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu
GV: Giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm.
(Đường đẳng nhiệt 10o C tháng 7 bắc bán cầu & tháng 1 ở nam bán cầu.
(Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là đường nối liền các vùng có nhiệt độ giống nhau trên bản đồ
GV: Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực.
? Qua bản đồ và H 21.1, 21.2 SGK cho biết phạm vi tiếp giáp của đới lạnh ở hai nửa cầu
GV: Cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68 SGK .Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở đới lạnh.
GV: xác định vị trí Hon-man trên lược đồ
GV: Gió ở đới lạnh thổi rất mạnh do ở đây hình thành trung tâm áp cao thổi về áp thấp vùng ôn đới GV: cho xem hình vị trí của trái đất quay quanh mặt trời vào các ngày đông chí, hạ chí
? Do đâu khí hậu ở đây lại lạnh lẽo khắc nghiệt?
GV: cho HS Đọc thuật ngữ
“ Băng trôi, Băng sơn”
 








Các ý kiến mới nhất