Bài 21. Môi trường đới lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cẩm Vân
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 23h:35' 12-01-2017
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn: Cẩm Vân
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 23h:35' 12-01-2017
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 29/10/2016 . Tiết : 23
Ngày dạy: 30/10/2016. Tuần : 12
CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
I. MỤC TIÊU :
Về kiến thức : giúp học sinh có những hiểu biết căn bản:
- Vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
Về kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí.
Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh
Thái độ : Học tập nghiêm túc, kỉ luật
II. CHUẨN BỊ :
SGK.
Lược đồ hình 21.1, 21.2,21.3 phóng to .
Bản đồ hai miền địa cực .
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?
Câu hỏi 2 Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm môi trường đới lạnh.
- Cho học sinh quan sát lược đồ 21.1 và 21.2 giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm .
- Đường đẳng nhiệt 10o tháng 7 BBC & tháng 1 ở NBC.
- Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm đường đẳng nhiệt?
- HS dựa vào hình 21.1 & 21.2 đọc & chỉ trên lược đồ được vị trí của môi trường đới lạnh? (BC & NC ).
- Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực. Đới lạnh Bắc cực ( BBC ) là đại dương còn Nam cực (NBC ) là lục địa.
- GV cho hs xác định đặc điểm cơ bản về nhiệt độ & lượng mưa ở Hon Man để => là môi trường đới lạnh .
- Những nguyên nhân làm cho khí hậu của đới lạnh trở nên lạnh lẽo và khắc nhiệt?
- Cho học sinh quan sát hình 21.4 và 21.5 tìm ra sụ khác nhau của núi băng và băng trôi.
- Chuẩn xác kiến thức và nêu một số tác hại của bang trôi.
Hoạt động 1 : Cá nhân.
- Quan sát hình và lắng nghe.
- Đẳng nhiệt: có cùng nhiệt độ.
- Đọc và chỉ trên lược đồ vị trí của dới lạnh.
- Học sinh phân tích biểu đồ và quan sát lược đồ môi trường đới lạnh giải thích và rút ra kết luận.
- Do lãnh thổ nằm ở vùng vĩ độ cao.
- Quan sát và trả lời câu hỏỉ: về kích thước, độ dày mòng và thời gian xuất hiện.
I. Đặc điểm của môi trường
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 đường vòng cực về phía 2 cực
- Ở Bắc bán cầu là đại dương, ở Nam bán cầu là lục địa.
- Khí hậu vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt
+ Mùa đông dài, nhiệt độ luôn dưới -10 0c
+ Mùa hạ ngắn ngủi ( 3(5 tháng), không vượt quá 100c.
+Biên độ nhiệt năm và ngày đêm rất lớn.
- Mưa rất ít ( dưới 500 mm/ năm), phần lớn dưới dạng mưa tuyết.
Hoạt động 2: tìm hiểu thích nghi của động vật và thực vật với môi trường :
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 21.6 & 21.7 mô tả so sánh 2 hình trên ?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
- HS nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên ? Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ ?
- Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên các con vật sống ở đới lạnh
- GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn thực vật : là nhờ có nguồn thức ăn tôm cá dưới biển đồi dào.
Hoạt động 2: Cá nhân.
- Quan sát hình và đưa ra câu trả lời:
+ 21.6 là vài đám rêu & địa y
Ngày dạy: 30/10/2016. Tuần : 12
CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
I. MỤC TIÊU :
Về kiến thức : giúp học sinh có những hiểu biết căn bản:
- Vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
Về kĩ năng :
Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lí.
Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh
Thái độ : Học tập nghiêm túc, kỉ luật
II. CHUẨN BỊ :
SGK.
Lược đồ hình 21.1, 21.2,21.3 phóng to .
Bản đồ hai miền địa cực .
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?
Câu hỏi 2 Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm môi trường đới lạnh.
- Cho học sinh quan sát lược đồ 21.1 và 21.2 giới thiệu cho HS đường vòng cực thể hiện bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm .
- Đường đẳng nhiệt 10o tháng 7 BBC & tháng 1 ở NBC.
- Liên hệ kiến thức cũ giải thích thêm đường đẳng nhiệt?
- HS dựa vào hình 21.1 & 21.2 đọc & chỉ trên lược đồ được vị trí của môi trường đới lạnh? (BC & NC ).
- Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực. Đới lạnh Bắc cực ( BBC ) là đại dương còn Nam cực (NBC ) là lục địa.
- GV cho hs xác định đặc điểm cơ bản về nhiệt độ & lượng mưa ở Hon Man để => là môi trường đới lạnh .
- Những nguyên nhân làm cho khí hậu của đới lạnh trở nên lạnh lẽo và khắc nhiệt?
- Cho học sinh quan sát hình 21.4 và 21.5 tìm ra sụ khác nhau của núi băng và băng trôi.
- Chuẩn xác kiến thức và nêu một số tác hại của bang trôi.
Hoạt động 1 : Cá nhân.
- Quan sát hình và lắng nghe.
- Đẳng nhiệt: có cùng nhiệt độ.
- Đọc và chỉ trên lược đồ vị trí của dới lạnh.
- Học sinh phân tích biểu đồ và quan sát lược đồ môi trường đới lạnh giải thích và rút ra kết luận.
- Do lãnh thổ nằm ở vùng vĩ độ cao.
- Quan sát và trả lời câu hỏỉ: về kích thước, độ dày mòng và thời gian xuất hiện.
I. Đặc điểm của môi trường
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 đường vòng cực về phía 2 cực
- Ở Bắc bán cầu là đại dương, ở Nam bán cầu là lục địa.
- Khí hậu vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt
+ Mùa đông dài, nhiệt độ luôn dưới -10 0c
+ Mùa hạ ngắn ngủi ( 3(5 tháng), không vượt quá 100c.
+Biên độ nhiệt năm và ngày đêm rất lớn.
- Mưa rất ít ( dưới 500 mm/ năm), phần lớn dưới dạng mưa tuyết.
Hoạt động 2: tìm hiểu thích nghi của động vật và thực vật với môi trường :
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 21.6 & 21.7 mô tả so sánh 2 hình trên ?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
- HS nhận xét về cây cỏ ở đài nguyên ? Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ ?
- Xem 3 hình (21.8 & 21.9, 21.10 ) & nêu tên các con vật sống ở đới lạnh
- GV nêu rõ động vật ở đới lạnh phong phú hơn thực vật : là nhờ có nguồn thức ăn tôm cá dưới biển đồi dào.
Hoạt động 2: Cá nhân.
- Quan sát hình và đưa ra câu trả lời:
+ 21.6 là vài đám rêu & địa y
 









Các ý kiến mới nhất