Bài 21. Môi trường đới lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 19h:37' 29-12-2016
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 19h:37' 29-12-2016
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Bài.21....Tiết 23
Tuần dạy…….
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( khắc nghiệt mưa ít chủ yếu là mưa tuyết, có ngày hoặc đêm dài 24 giờ hay 6 tháng).
*Học sinh hiểu:
- Biết tính thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển, đặc biệt là động vật dưới nước.
2. Kỹ năng: - Đọc và phân tích lược đồ, bản đồ và ảnh địa lí.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên động thực vật.
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC
-Đặc điểm của môi trường
-Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường:
III/. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên nam cực.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ
2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: 1’ Kdss.
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng: 4’
Câu 1.
+ Nêu hoạt động kinh tế của HM?
- Kinh tế cổ truyền chủ yếu là chăn nuôi du mục và trồng trọt trong ốc đảo.
- Kinh tế hiện đại: Với tiến bộ khoan sâu con người đang tiến vào khai thác HM.
+ Chọn ý đúng:
HM ngày càng mở rộng do?
a. TN, cát lấn, biến động thời tiết
b.Con người khai thác cây xanh, khai thác đất cạn kiệt không được đầu tư chăm sóc
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
3. Tiến trình bài học: 33
’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG.BÀI HỌC
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Quan sát H 21.1 và H 21.2 ( vùng cực Bắc và Nam).
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Xác định ranh giới môi trường đới lạnh? Nhận xét sự khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc bán cầu và Nam bán cầu?
TL: - Từ 2 vòng cực đến 2 cực.
- Bán cầu Bắc là biển BBD; Bán cầu Nam là châu Nam cực.
- Giáo viên: Đường xanh đứt quãng đến vòng cực. Ranh giới đới lạnh đường đứt quãng đỏ trùng với đường đẳng nhiệt 100c tháng 7 và 100c tháng 1 ( Nam bán cầu), ( Mùa hạ tháng có nhiệt độ cao nhất).
* Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, của Hon man?
TL: + Nhiệt độ: Cao nhất T7 > 100c.
Thấp nhất T1 -300c. = 400c.
. Số tháng > 00c từ T6 – giữa T9 = 3,5 tháng.
. Số tháng < 00c giữa T9 – T5 = 8,5 tháng.
=> Quanh năm lạnh 3 – 5 tháng là mùa hạ < 100c.
+ Mưa: TB 133mm.
. Tháng mưa nhiều nhất không quá 20mm. Còn lại mưa < 20mm/N dạng tuyết.
=> Mưa rất ít phần lớn là mưa tuyết.
* Nhóm 3: Quan sát H 21.4; H 21.5. Tìm sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi?
TL: - Kích thước khác nhau.
- Băng trôi xuất hiện vào mùa hè; Núi băng nặng dầy tách ra từ khối băng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
- Quan sát H 21.6; H 21.7.
+ Hãy mô tả cảnh quan 2 đài nguyên?
TL: - H 21.6: Thực vật có rêu, địa y, ven hồ cây mọc thấp, mặt đất chưa tan hết băng.
- H 21.7: Thực vật thưa thớt ngèo hơn, băng chưa tan không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y.
=> Đài nguyên Bắc Mĩ lạnh hơn Bắc Âu.
+ Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì? Tại sao cây chỉ phát triển vào mùa hè?
TL: - Cây thấp lùn chống được bão tuyết, giữ nhiệt độ.
- Mùa hè nhiệt độ cao hơn băng tan lộ đất cây cối mọc lên.
+ Quan sát H 21.9; H 21.10, kể tên động vật ?
TL: Tuần Lộc…
+ Để thích nghi động vật có đặc điểm gì?
TL:
+ Nét khác biệt giữa động vật
Tuần dạy…….
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
*Học sinh hiểu:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( khắc nghiệt mưa ít chủ yếu là mưa tuyết, có ngày hoặc đêm dài 24 giờ hay 6 tháng).
*Học sinh hiểu:
- Biết tính thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển, đặc biệt là động vật dưới nước.
2. Kỹ năng: - Đọc và phân tích lược đồ, bản đồ và ảnh địa lí.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên động thực vật.
II/ NỘI DUNG BÀI HỌC
-Đặc điểm của môi trường
-Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường:
III/. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên nam cực.Sử dụng máy chiếu(nếu có),bảng phụ
2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: 1’ Kdss.
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng: 4’
Câu 1.
+ Nêu hoạt động kinh tế của HM?
- Kinh tế cổ truyền chủ yếu là chăn nuôi du mục và trồng trọt trong ốc đảo.
- Kinh tế hiện đại: Với tiến bộ khoan sâu con người đang tiến vào khai thác HM.
+ Chọn ý đúng:
HM ngày càng mở rộng do?
a. TN, cát lấn, biến động thời tiết
b.Con người khai thác cây xanh, khai thác đất cạn kiệt không được đầu tư chăm sóc
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
3. Tiến trình bài học: 33
’
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG.BÀI HỌC
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1.
** Phương pháp hoạt động nhóm.
- Quan sát H 21.1 và H 21.2 ( vùng cực Bắc và Nam).
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng.
* Nhóm 1: Xác định ranh giới môi trường đới lạnh? Nhận xét sự khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc bán cầu và Nam bán cầu?
TL: - Từ 2 vòng cực đến 2 cực.
- Bán cầu Bắc là biển BBD; Bán cầu Nam là châu Nam cực.
- Giáo viên: Đường xanh đứt quãng đến vòng cực. Ranh giới đới lạnh đường đứt quãng đỏ trùng với đường đẳng nhiệt 100c tháng 7 và 100c tháng 1 ( Nam bán cầu), ( Mùa hạ tháng có nhiệt độ cao nhất).
* Nhóm 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, của Hon man?
TL: + Nhiệt độ: Cao nhất T7 > 100c.
Thấp nhất T1 -300c. = 400c.
. Số tháng > 00c từ T6 – giữa T9 = 3,5 tháng.
. Số tháng < 00c giữa T9 – T5 = 8,5 tháng.
=> Quanh năm lạnh 3 – 5 tháng là mùa hạ < 100c.
+ Mưa: TB 133mm.
. Tháng mưa nhiều nhất không quá 20mm. Còn lại mưa < 20mm/N dạng tuyết.
=> Mưa rất ít phần lớn là mưa tuyết.
* Nhóm 3: Quan sát H 21.4; H 21.5. Tìm sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi?
TL: - Kích thước khác nhau.
- Băng trôi xuất hiện vào mùa hè; Núi băng nặng dầy tách ra từ khối băng.
Chuyển ý.
Hoạt động 2.
** Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.
- Quan sát H 21.6; H 21.7.
+ Hãy mô tả cảnh quan 2 đài nguyên?
TL: - H 21.6: Thực vật có rêu, địa y, ven hồ cây mọc thấp, mặt đất chưa tan hết băng.
- H 21.7: Thực vật thưa thớt ngèo hơn, băng chưa tan không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y.
=> Đài nguyên Bắc Mĩ lạnh hơn Bắc Âu.
+ Thực vật ở đài nguyên có đặc điểm gì? Tại sao cây chỉ phát triển vào mùa hè?
TL: - Cây thấp lùn chống được bão tuyết, giữ nhiệt độ.
- Mùa hè nhiệt độ cao hơn băng tan lộ đất cây cối mọc lên.
+ Quan sát H 21.9; H 21.10, kể tên động vật ?
TL: Tuần Lộc…
+ Để thích nghi động vật có đặc điểm gì?
TL:
+ Nét khác biệt giữa động vật
 








Các ý kiến mới nhất