Bài 21. Môi trường đới lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thúy Huệ
Ngày gửi: 21h:50' 01-12-2014
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Dương Thúy Huệ
Ngày gửi: 21h:50' 01-12-2014
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/10/2014
Tiết: 24
Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
Trính bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
Liên hệ kiến thức môn: Địa lí 6, Lịch sử, Sinh học, GDCD
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên
II . Trọng tâm kiến thức:
Đặc điểm cơ bản của môi trường đới lạnh
III . Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức lớp 6 về đặc điểm khí hậu hàn đới.( Vị trí, nhiệt độ, lượng mưa, gió nào thổi)
- Chuẩn bị kỹ trước bài 21
IV. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp : (1p)
2 .Kiểm tra bài cũ :tiến hành trong giờ học.
3 . Bài mới:
3.1 Mở bài:
GV: Quan sát bức tranh các em thấy gì?
HS: Chim cánh cụt.
GV: Chim cánh cụt sống ở đâu?
HS: Đới lạnh
Vậy đới lạnh có đặc điểm khí hậu như thế nào? Động thực vật thích nghi với môi trường ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
3.2 Tiến trình bài mới:
Hoạt động của GVvà HS
TG
Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Tìm Vị trí
GV: lại vị trí của đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.
? Nhìn trên hình, em tìm cho cô đới lạnh nằm ở chỗ nào?
HS: Lên bảng xác định.
GV: Dựa vào bản đồ và hình 21.1& 21.2 xác định vị trí của môi trường đới lạnh (BC & NC )
GV: Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực. có 2 môi trường đới lạnh ở Bắc cực và Nam cực.
GV: Quan sát tiếp lược đồ, bổ sung:
- Vòng cực Bắc, trung tâm là Bắc Băng Dương, bao quanh là rìa của 2 lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ.
Vòng cực Nam, trung tâm là lục địa Nam Cực, bao quanh là phía Nam của 3 đai dương lớn: Thái Bình Dương, Đai Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu khí hậu
Quan sát lược đồ, GV nhắc lại kiến thức, môi trường nhiệt đới nhận được lượng ánh sáng và nhiệt trong năm nhiều nhất, còn môi trường đới lạnh nhận được lượng nhiệt và ánh sang nhiều hay ít?
HS: ít
GV: Chính vì nhận được lượng nhiệt và ánh sáng ít như vậy nên ở đây có 1 hiện tượng đặc biệt đó là 6 tháng là ban ngày và 6 tháng là ban đêm. Lượng nhiệt và ánh sang ít như vậy nên khí hậu ở đây vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt.
? Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?
GV: Thảo luận nhóm, kết hợp nghiên cứu SGK tìm hiểu những đặc điểm về: nhiệt độ, lượng mưa và gió hoạt động.
GV: Cho HS thảo luận nhóm(5p)
Các nhóm thảo luận, báo cáo, nhận xét.
GV: Nhận xét và chuẩn xác.
GV: Liên hệ lượng mưa ở nước ta: mưa trung bình năm từ 1500mm – 2000mm so sánh với đới lạnh.
? Vì sao khí hậu ở đây lại lạnh lẽo và khắc nghiệt như vậy?
HS: Do ở vĩ độ cao
GV: Quan sát ảnh đới lạnh vào mùa hè và mùa đông:
GV: Cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68
? Nhận xét nhiệt độ ở đây có đặc điểm gì?
HS: Quan sát và nhận xét.
? Mưa ở đây có mấy dạng?
HS: 2dạng : mưa và tuyết
GV: Bổ sung: các tháng trong năm mưa chủ yếu ở dạng tuyết.
? Để chống trọi với khí hậu khắc nghiệt như vậy, theo em, con người ở đây phải thích nghi
Tiết: 24
Chương IV : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
Bài 21
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
Trính bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
Liên hệ kiến thức môn: Địa lí 6, Lịch sử, Sinh học, GDCD
2. Kỹ năng:
- Đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
3. Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường, tình yêu thiên nhiên
II . Trọng tâm kiến thức:
Đặc điểm cơ bản của môi trường đới lạnh
III . Chuẩn bị :
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Bài giảng điện tử.
2. Học sinh:
- Ôn tập lại kiến thức lớp 6 về đặc điểm khí hậu hàn đới.( Vị trí, nhiệt độ, lượng mưa, gió nào thổi)
- Chuẩn bị kỹ trước bài 21
IV. Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp : (1p)
2 .Kiểm tra bài cũ :tiến hành trong giờ học.
3 . Bài mới:
3.1 Mở bài:
GV: Quan sát bức tranh các em thấy gì?
HS: Chim cánh cụt.
GV: Chim cánh cụt sống ở đâu?
HS: Đới lạnh
Vậy đới lạnh có đặc điểm khí hậu như thế nào? Động thực vật thích nghi với môi trường ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
3.2 Tiến trình bài mới:
Hoạt động của GVvà HS
TG
Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Tìm Vị trí
GV: lại vị trí của đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.
? Nhìn trên hình, em tìm cho cô đới lạnh nằm ở chỗ nào?
HS: Lên bảng xác định.
GV: Dựa vào bản đồ và hình 21.1& 21.2 xác định vị trí của môi trường đới lạnh (BC & NC )
GV: Nhấn mạnh môi trường đới lạnh nằm từ vòng cực đến 2 cực. có 2 môi trường đới lạnh ở Bắc cực và Nam cực.
GV: Quan sát tiếp lược đồ, bổ sung:
- Vòng cực Bắc, trung tâm là Bắc Băng Dương, bao quanh là rìa của 2 lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ.
Vòng cực Nam, trung tâm là lục địa Nam Cực, bao quanh là phía Nam của 3 đai dương lớn: Thái Bình Dương, Đai Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu khí hậu
Quan sát lược đồ, GV nhắc lại kiến thức, môi trường nhiệt đới nhận được lượng ánh sáng và nhiệt trong năm nhiều nhất, còn môi trường đới lạnh nhận được lượng nhiệt và ánh sang nhiều hay ít?
HS: ít
GV: Chính vì nhận được lượng nhiệt và ánh sáng ít như vậy nên ở đây có 1 hiện tượng đặc biệt đó là 6 tháng là ban ngày và 6 tháng là ban đêm. Lượng nhiệt và ánh sang ít như vậy nên khí hậu ở đây vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt.
? Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào?
GV: Thảo luận nhóm, kết hợp nghiên cứu SGK tìm hiểu những đặc điểm về: nhiệt độ, lượng mưa và gió hoạt động.
GV: Cho HS thảo luận nhóm(5p)
Các nhóm thảo luận, báo cáo, nhận xét.
GV: Nhận xét và chuẩn xác.
GV: Liên hệ lượng mưa ở nước ta: mưa trung bình năm từ 1500mm – 2000mm so sánh với đới lạnh.
? Vì sao khí hậu ở đây lại lạnh lẽo và khắc nghiệt như vậy?
HS: Do ở vĩ độ cao
GV: Quan sát ảnh đới lạnh vào mùa hè và mùa đông:
GV: Cho HS quan sát biểu đồ H 21.3 tr 68
? Nhận xét nhiệt độ ở đây có đặc điểm gì?
HS: Quan sát và nhận xét.
? Mưa ở đây có mấy dạng?
HS: 2dạng : mưa và tuyết
GV: Bổ sung: các tháng trong năm mưa chủ yếu ở dạng tuyết.
? Để chống trọi với khí hậu khắc nghiệt như vậy, theo em, con người ở đây phải thích nghi
 









Các ý kiến mới nhất