Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hoàn
Ngày gửi: 14h:14' 23-10-2018
Dung lượng: 108.9 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Thị Thanh Phượng)
Ngày soạn
18/10/2018
Dạy
Ngày




Tiết




Lớp


Tiết 18: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thứcvà kỹ năng.
a.Kiến thức.
- Biết được
- HSmô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN và kể được các loại ARN và chức năng của chúng.
- Hiểu được
- Biết xác định những điểmgiống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn của gen đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này.
- Hiểu được mối quan hệ giữa Gen và ARN.
- Vận dụng làm bài tập
- Viết trình tự các Nu trên ARN dựa vào 1 mạch khuôn của gen.
b. Kỹ năng : Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân tích, so sánh).
2. Định hướng phát triển và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất: Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ trong học tập, yêu quê hương đất nước.
b. Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy
- Năng lực tự quản lý.
- Năng lực giao tiếp
c. Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực tính toán.
II.CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên
- Mô hình phân tử ARN, ADN.
- GV dựng hình ảnh động quá trình tổng hợp ARN đưa vào GAĐT
2.Học sinh 
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A.Hoạt động khởi động.(7 phút)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
-Thời gian : 5 phút 


- Gv chia nhóm và tổ chức cho học sinh chơi trò chơi’ lật mảnh ghép’.







GV tổng kết điểm, đánh giá và nhận xét.
- Học sinh dẫn trò chơi: lật mảnh ghép’ để nêu ý nghĩa bức tranh sau các mảnh ghép.
- Có 8 mảnh ghép tương ứng với các câu hỏi trắc nghiệm, trả lời đúng mỗi nhóm được cộng 2 điểm.
- Nêu đúng ý nghĩa bức tranh sẽ được cộng 4 điểm.
- Học sinh tham gia trò chơi.


Hoạt động 2 : Vào bài
Thời gian : 2 phút

- GV thông báo: Gen nằm trên ADN, muốn gen biểu hiện thành tính trạng của cơ thể phải qua trung gian là phân tử ARN. Vậy phân tử ARN được tạo thành như thế nào và có mối quan hệ gì với Gen. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

Học sinh lắng nghe.

Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1 .
ARN( Axit ribonucleotit)
Thời gian(14 Phút)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung cần đạt

- GV chiếu 2 mô hình 1 đoạn phân tử ADN và mô hình cấu trúc bậc 1 của phân tử ARN lên màn hình.
Yêu cầu học sinh quan sát hình và kết hợp thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- Nêu sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa AND và ARN?






















- GV nhận xét và chốt lại sự giống và khác nhau giữa phân tử AND và phân tử ARN trên mô hình.
- Từ sự giống và khác nhau trên, em hãy rút ra đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN?
GV dẫn: phân tử ARN có nhiều loại, mỗi loại có chức năng sinh học riêng. Vậy ARN có những loại nào? Chức năng như thế nào? Chúng ta cùng làm bài tâp sau:
Em hãy ghép thông tin cột A với cột B để hoàn thành chức năng các loại ARN dựa vào phần thông tin SGK/ 51.
Cột A
Cột B
Kết quả

1.mARN
a –Có chức năng vận chuyển axitamin tương ứng tới nơi tổng hợp Protein



2. rARN
b.Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm nơi tổng hợp prôtêin.


3.tARN
c –Có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của rôtêin cần tổng hợp



- Qua bảng trên, cho cô biết có mấy lại ARN? Chức năng của mỗi loại ?


GV: cung cấp thông tin và liên hệ về chức năng của ARN.
GV chuyển ý: Vậy ARN vừa có chức năng về mặt di truyền, vừa có chức năng trong thực tiễn cuộc sống
 
Gửi ý kiến