Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:51' 02-02-2017
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thúy Oanh
Ngày gửi: 20h:51' 02-02-2017
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy :9- Tiết : 17
Ngày dạy : 26/10/16
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
1MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
-HSbiết :
+ Hoạt động 1: mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
+ Hoạt động 2: Viết được PTHH
-HS hiểu :
+ Hoạt động 1: Chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
1.2.Kỹ năng
-HS thực hiện được:
Phân biệt được một số HCVC cụ thể
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp chất rắn
-HS thực hiện thành thạo:
Lập được sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ
Viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ dãy chuyển hóa
1.3. Thái độ :
Thói quen :Giáo dục học sinh tính cẩn thận.
Tính cách :Làm việc khoa học
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ
Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên:
Giấy Ao tóm tắt mối quan hệ giữa các loại HCVC
Bảng phụ ghi bài tập
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Mỗi tính chất viết PT minh họa
Làm BT 1,2,3 SGK/41
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:……………..........................................................………………………………
9A2:……………………............................................................……………………..
9A3:………...........................................................…………………………………..
9A4:……............................................................……………………………………..
9A5:..............................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng
4.3.Tiến trình bài học:
Vào bài (1 phút)
Giữa các loại HCVC có sự chuyển đổi hóa học qua lại với nhau thế nào? Ta sẽ tìm hiểu bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ ( 18 phút)
GV yêu cầu các nhóm điền chất thích hợp cho các chuyển hóa
Nhóm 1: 1,2,3
Nhóm 2: 4,5,7
Nhóm 3: 6,8
Nhóm 4 :9
- Chọn chất tác dụng để thực hiện các chuyển hoá ở sơ đồ trên.
* Hoạt động 2 :PƯHH minh họa( 12 phút)
Gọi HS viết phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ trên.
1/ Oxit bazơ + axit
2/Oxit axit + dd bazơ
3/ Oxi bazơ + H2O
4/ Bazơ không tan bị phân huỷ
5/ Oxit axit + H2O
6/ dd Bazơ + dd muối
7/ Muối + axit
8/ axit + bazơ.
9/oxit axit + oxit bazơ
GDHN : Nắm vững mối quan hệ giữa các loại HCVC để giải thích, vận dụng trong quá trình sản xuất
I.Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :
II/ Những phản ứng hoá học minh hoạ:
1/ CuO+2HCl ( CuCl2+H2O
2/SO2+2NaOH ( Na2CO3+H2O
3/ Na2O+H2O ( 2NaOH
4/ Cu(OH)2(r)–->CuO+H2O
5/ SO3+H2O ( H2SO4
6/2 NaOH+CuCl2 ( Cu(OH)2+2NaCl
7/Na2CO3+2HCl ( 2NaCl+H2O+CO2
8/ HCl+NaOH ( NaCl+H2O
2HCl + Zn ( ZnCl2 + H2
9/CaO + CO2 ( CaCO3
4.4.Tổng kết ( 8 phút)
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hoá học sau:
CuO
Cu CuCl2
Cu(OH)2
2 Cu + O2 ( 2CuO
CuO + H2 ( Cu + H2O
Cu(OH)2 to CuO + H2O
CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH ( Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + 2HCl ( CuCl2 + 2H2O
Bài tập 2: Có 4 lọ dung dịch mất nhãn chứa một trong các chất : NaOH, HCl , FeCl3, CuSO4 ở mỗi lọ. Chỉ dùng quì tím hãy nhận biết dung dịch trong từng lọ.
HS: Quì tím ( xanh : NaOH
Quì tím ( đỏ : HCl
Dùng dd làm quì tím ( nhận biết hai dd còn lại nếu xuất hiện kết tủa đỏ nâu là FeCl3, kết tủa xanh lam là CuSO4
Bài tập 3: Nung nóng 14
Ngày dạy : 26/10/16
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
1MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
-HSbiết :
+ Hoạt động 1: mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
+ Hoạt động 2: Viết được PTHH
-HS hiểu :
+ Hoạt động 1: Chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
1.2.Kỹ năng
-HS thực hiện được:
Phân biệt được một số HCVC cụ thể
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp chất rắn
-HS thực hiện thành thạo:
Lập được sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ
Viết được các PTHH biểu diễn sơ đồ dãy chuyển hóa
1.3. Thái độ :
Thói quen :Giáo dục học sinh tính cẩn thận.
Tính cách :Làm việc khoa học
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ
Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học
3.CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên:
Giấy Ao tóm tắt mối quan hệ giữa các loại HCVC
Bảng phụ ghi bài tập
3.2.Học sinh:
Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
Mỗi tính chất viết PT minh họa
Làm BT 1,2,3 SGK/41
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút)
9A1:……………..........................................................………………………………
9A2:……………………............................................................……………………..
9A3:………...........................................................…………………………………..
9A4:……............................................................……………………………………..
9A5:..............................................................................................................................
4.2. Kiểm tra miệng
4.3.Tiến trình bài học:
Vào bài (1 phút)
Giữa các loại HCVC có sự chuyển đổi hóa học qua lại với nhau thế nào? Ta sẽ tìm hiểu bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ ( 18 phút)
GV yêu cầu các nhóm điền chất thích hợp cho các chuyển hóa
Nhóm 1: 1,2,3
Nhóm 2: 4,5,7
Nhóm 3: 6,8
Nhóm 4 :9
- Chọn chất tác dụng để thực hiện các chuyển hoá ở sơ đồ trên.
* Hoạt động 2 :PƯHH minh họa( 12 phút)
Gọi HS viết phương trình phản ứng minh hoạ cho sơ đồ trên.
1/ Oxit bazơ + axit
2/Oxit axit + dd bazơ
3/ Oxi bazơ + H2O
4/ Bazơ không tan bị phân huỷ
5/ Oxit axit + H2O
6/ dd Bazơ + dd muối
7/ Muối + axit
8/ axit + bazơ.
9/oxit axit + oxit bazơ
GDHN : Nắm vững mối quan hệ giữa các loại HCVC để giải thích, vận dụng trong quá trình sản xuất
I.Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ :
II/ Những phản ứng hoá học minh hoạ:
1/ CuO+2HCl ( CuCl2+H2O
2/SO2+2NaOH ( Na2CO3+H2O
3/ Na2O+H2O ( 2NaOH
4/ Cu(OH)2(r)–->CuO+H2O
5/ SO3+H2O ( H2SO4
6/2 NaOH+CuCl2 ( Cu(OH)2+2NaCl
7/Na2CO3+2HCl ( 2NaCl+H2O+CO2
8/ HCl+NaOH ( NaCl+H2O
2HCl + Zn ( ZnCl2 + H2
9/CaO + CO2 ( CaCO3
4.4.Tổng kết ( 8 phút)
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hoá học sau:
CuO
Cu CuCl2
Cu(OH)2
2 Cu + O2 ( 2CuO
CuO + H2 ( Cu + H2O
Cu(OH)2 to CuO + H2O
CuO + 2HCl ( CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH ( Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + 2HCl ( CuCl2 + 2H2O
Bài tập 2: Có 4 lọ dung dịch mất nhãn chứa một trong các chất : NaOH, HCl , FeCl3, CuSO4 ở mỗi lọ. Chỉ dùng quì tím hãy nhận biết dung dịch trong từng lọ.
HS: Quì tím ( xanh : NaOH
Quì tím ( đỏ : HCl
Dùng dd làm quì tím ( nhận biết hai dd còn lại nếu xuất hiện kết tủa đỏ nâu là FeCl3, kết tủa xanh lam là CuSO4
Bài tập 3: Nung nóng 14
 








Các ý kiến mới nhất