Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bồn
Ngày gửi: 21h:51' 25-04-2016
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bồn
Ngày gửi: 21h:51' 25-04-2016
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 1,2_Tuần: 1. Ngày dạy:….../….…/ 2015, lớp 9A……
Ngày dạy:…../……/ 2015, lớp 9A……..
Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (TIẾT 1)
I. HÓA TRỊ
1/ ĐN: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
2/ Hóa trị của nguyên tử và nhóm nguyên tử.
I
K, Na, Ag, H, F, Cl, Br, I
- NO3:nitrat
-OH:hidroxit
II
Ba, Ca, Mg, Zn, Fe, Ni, Pb, Sn, O.
=SO3 : sunfit ; =SO4 : sunfat
=CO3 :cacbonat ; =SiO3 :silicat
II
Al, Fe.
(PO4:photphat
GV: gọi HS đứng dậy phát biểu. Sa đó chốt lại cho HS ghi bài.
GV: Nhắc lại hóa trị của các nguyên tố thường gặp cho HS ghi vào vở.
3/ Cách viết công thức dựa theo hóa trị
Công thức chung của hợp chất:
Với a, b tối giản.
TD1: Viết công thức của các hợp chất sau:
a) Na (I) và Cl (I) . b) Al (III) và NO3 (I).
c) Ca (II) và O (II) d) Fe (III) và SO4 (II)
GV: Nhắc lại qui tắc hóa trị sau đó chỉ cách viết công thức của hợp chất khi biết hóa trị trước.
GV: lấy ví dụ minh họa cho HS.
→HS chú ý xem và ghi bài vào vở.
TD2: Tìm hóa trị của Fe, S, P, Cr trong các hợp chất sau: Fe2O3, FeO, P2O5, PH3, Cr2O3.
Fe2O3 ( hóa trị Fe = II.3/2 = III
FeO ( hóa trị Fe = II.1/1 = II
P2O5 ( hóa trị P = II.5/2 = VI
PH3 ( hóa trị P = III (vì có 3H)
Hoạt động 3
II. CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
1. Tính số mol
a) Tính số mol dựa vào khối lượng chất (m).
n: số mol.
m: khối lượng chất (g).
M: khối lượng mol (g/mol).
TD1: 5,6 gam sắt có số mol là bao nhiêu ?
TD2: Hãy tính khối lượng mol của chất B, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam.
GV: Viết CT chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.
HS viết CT.
GV: lấy ví dụ minh họa sau đó gọi HS lên bảng làm.
TD1: Số mol của sắt:
TD2: khối lượng mol của B là:
b) Tính số mol dựa vào thể tích chất khí (đktc)
n =
V: thể tích khí ở đktc.
TD1: 1,12 lít khí A ở đktc có có bao nhiêu mol ?
TD2: 0,2 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
GV: Gọi HS viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích.
HS viết công thức.
GV lấy ví dụ minh họa cho HS làm.
TD1:
TD2:
c) Tính số mol dựa vào nồng độ mol (CM
Ngày dạy:…../……/ 2015, lớp 9A……..
Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (TIẾT 1)
I. HÓA TRỊ
1/ ĐN: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
2/ Hóa trị của nguyên tử và nhóm nguyên tử.
I
K, Na, Ag, H, F, Cl, Br, I
- NO3:nitrat
-OH:hidroxit
II
Ba, Ca, Mg, Zn, Fe, Ni, Pb, Sn, O.
=SO3 : sunfit ; =SO4 : sunfat
=CO3 :cacbonat ; =SiO3 :silicat
II
Al, Fe.
(PO4:photphat
GV: gọi HS đứng dậy phát biểu. Sa đó chốt lại cho HS ghi bài.
GV: Nhắc lại hóa trị của các nguyên tố thường gặp cho HS ghi vào vở.
3/ Cách viết công thức dựa theo hóa trị
Công thức chung của hợp chất:
Với a, b tối giản.
TD1: Viết công thức của các hợp chất sau:
a) Na (I) và Cl (I) . b) Al (III) và NO3 (I).
c) Ca (II) và O (II) d) Fe (III) và SO4 (II)
GV: Nhắc lại qui tắc hóa trị sau đó chỉ cách viết công thức của hợp chất khi biết hóa trị trước.
GV: lấy ví dụ minh họa cho HS.
→HS chú ý xem và ghi bài vào vở.
TD2: Tìm hóa trị của Fe, S, P, Cr trong các hợp chất sau: Fe2O3, FeO, P2O5, PH3, Cr2O3.
Fe2O3 ( hóa trị Fe = II.3/2 = III
FeO ( hóa trị Fe = II.1/1 = II
P2O5 ( hóa trị P = II.5/2 = VI
PH3 ( hóa trị P = III (vì có 3H)
Hoạt động 3
II. CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
1. Tính số mol
a) Tính số mol dựa vào khối lượng chất (m).
n: số mol.
m: khối lượng chất (g).
M: khối lượng mol (g/mol).
TD1: 5,6 gam sắt có số mol là bao nhiêu ?
TD2: Hãy tính khối lượng mol của chất B, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam.
GV: Viết CT chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.
HS viết CT.
GV: lấy ví dụ minh họa sau đó gọi HS lên bảng làm.
TD1: Số mol của sắt:
TD2: khối lượng mol của B là:
b) Tính số mol dựa vào thể tích chất khí (đktc)
n =
V: thể tích khí ở đktc.
TD1: 1,12 lít khí A ở đktc có có bao nhiêu mol ?
TD2: 0,2 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
GV: Gọi HS viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích.
HS viết công thức.
GV lấy ví dụ minh họa cho HS làm.
TD1:
TD2:
c) Tính số mol dựa vào nồng độ mol (CM
 









Các ý kiến mới nhất