Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bồn
Ngày gửi: 21h:51' 25-04-2016
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Tiết: 1,2_Tuần: 1. Ngày dạy:….../….…/ 2015, lớp 9A……
Ngày dạy:…../……/ 2015, lớp 9A……..
Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 (TIẾT 1)
I. HÓA TRỊ

1/ ĐN: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
2/ Hóa trị của nguyên tử và nhóm nguyên tử.

I
K, Na, Ag, H, F, Cl, Br, I
- NO3:nitrat
-OH:hidroxit

II
Ba, Ca, Mg, Zn, Fe, Ni, Pb, Sn, O.
=SO3 : sunfit ; =SO4 : sunfat
=CO3 :cacbonat ; =SiO3 :silicat

II

Al, Fe.
(PO4:photphat


GV: gọi HS đứng dậy phát biểu. Sa đó chốt lại cho HS ghi bài.


GV: Nhắc lại hóa trị của các nguyên tố thường gặp cho HS ghi vào vở.


3/ Cách viết công thức dựa theo hóa trị
Công thức chung của hợp chất:

Với a, b tối giản.


TD1: Viết công thức của các hợp chất sau:
a) Na (I) và Cl (I) . b) Al (III) và NO3 (I).
c) Ca (II) và O (II) d) Fe (III) và SO4 (II)



GV: Nhắc lại qui tắc hóa trị sau đó chỉ cách viết công thức của hợp chất khi biết hóa trị trước.


GV: lấy ví dụ minh họa cho HS.
→HS chú ý xem và ghi bài vào vở.





TD2: Tìm hóa trị của Fe, S, P, Cr trong các hợp chất sau: Fe2O3, FeO, P2O5, PH3, Cr2O3.

Fe2O3 ( hóa trị Fe = II.3/2 = III
FeO ( hóa trị Fe = II.1/1 = II
P2O5 ( hóa trị P = II.5/2 = VI
PH3 ( hóa trị P = III (vì có 3H)

Hoạt động 3
II. CÔNG THỨC TÍNH TOÁN

1. Tính số mol
a) Tính số mol dựa vào khối lượng chất (m).

n: số mol.
m: khối lượng chất (g).
M: khối lượng mol (g/mol).

TD1: 5,6 gam sắt có số mol là bao nhiêu ?
TD2: Hãy tính khối lượng mol của chất B, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam.



GV: Viết CT chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.
HS viết CT.

GV: lấy ví dụ minh họa sau đó gọi HS lên bảng làm.
TD1: Số mol của sắt: 
TD2: khối lượng mol của B là:


b) Tính số mol dựa vào thể tích chất khí (đktc)
n = 
V: thể tích khí ở đktc.

TD1: 1,12 lít khí A ở đktc có có bao nhiêu mol ?
TD2: 0,2 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu?
GV: Gọi HS viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích.
HS viết công thức.
GV lấy ví dụ minh họa cho HS làm.
TD1: 
TD2: 

c) Tính số mol dựa vào nồng độ mol (CM
 
Gửi ý kiến