Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 17h:49' 25-02-2015
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Yên Trang
Ngày gửi: 17h:49' 25-02-2015
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Bài 46 – Tiết 56
Tuần 29
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* HS biết và hiểu:
- Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
1.2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được:
+ Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat.
+ Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng
- HS thực hiện thành thạo:
+ Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
1.3. Thái độ:
- Thói quen: GD HS yêu thích môn học.
- Tính cách: GD HS tính cẩn thận
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
3.2. Học sinh: Học bài và làm các bài tập về nhà, soạn và xem trước các kiến thức trong bài mới
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số HS.
4.2. Kiểm tra miệng:
1. Các chất tác dụng vớiø NaOH, Mg, CaO, là : b, d. (5đ)
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O.
C2H5COOH + NaOH C2H5COONa + H2O.
2CH3COOH + Mg (CH3COO)2Mg + H2.
2C2H5COOH + Mg (C2H5COO)2Mg + H2.
2CH3COOH + CaO (CH3COO)2Ca + H2O.
2C2H5COOH + CaO (C2H5COO)2Ca + H2O.
BT7 : (5đ)
a. PTHH: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
b. Số mol CH3COOH: nCH3COOH = 1 (mol).
Số mol C2H5OH : nC2H5OH = 2,17 (mol).
( Theo PT thì: neste = naxit = 1(mol).
meste = n x M = 1 x 88 = 88 (g).
4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic. (Thời gian: 15’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
- Kỹ năng:
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bảng phụ
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tìm hiểu sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.
( GV giới thiệu các hợp chất hữu cơ có mối liên hệ với nhau, GV dùng bảng phụ cho HS quan sát sơ đồ.
.
( GV gọi các HS sau khi thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ hoàn chỉnh., viết PTHH
I.Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic:
PTHH:
C2H4 + H2O C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
CH3COOH + C2H5OH ( CH3COOC2H5 + H2O.
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập. (Thời gian: 25’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat
- Kỹ năng:
+ Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl axetat.
+ Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ
+ Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ
- Phương tiện: Bảng phụ
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Luyện tập:
BT1: HS đọc đề bài
HS hoạt động cá nhân, nhận xét
GV nhận xét, sửa sai.
BT2: ( Các nhóm thảo luận trong 5/ và giải , đại diện báo cáo, GV nhận xét, sửa chữa.
BT1: Trang 144 SGK.
HS đọc đề bài
HS hoạt động cá nhân, nhận xét
GV nhận xét, sửa sai.
BT4: Trang 144 SGK.
( Các nhóm thảo luận trong 5/ và giải , đại diện báo cáo, GV nhận xét, sửa chữa.
 









Các ý kiến mới nhất