Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 22-23. MRVT: Cái đẹp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị mỹ vân
Ngày gửi: 18h:40' 15-02-2017
Dung lượng: 21.6 KB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm : Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm : Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm Cái đẹp.
- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.

II- Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ.
- Các băng giấy nhỏ ghi : đẹp người, đẹp nết, mặt tươi như hoa, chữ như gà bới.
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ


 Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu kể Ai thế nào ?, và tìm chủ ngữ, vị ngữ của câu.
 3 HS đặt câu

 Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn kể về một loại trái cây mà em thích
3 HS đọc đoạn văn

Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn
2 HS nhận xét

Dạy học bài mới


2.1 Giới thiệu bài mới


GV giới thiệu: Đã từ lâu cái đẹp được mọi người tôn sùng, ngưỡng mộ, cái đẹp được thể hiện qua hình dáng, tính nết của con người hay khung cảnh thiên nhiên. Trong giờ học hôm nay các em sẽ được biết một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm cái đẹp và biết cách sữ dụng chúng.
GV ghi tên bài:
“ Mở rộng vốn từ: Cái đẹp”
HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập


Bài 1:


Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
HS đọc thành tiếng

dung của bài.


Tìm các từ:
Thể hiện cái đẹp bên ngoài của con người
M: xinh đẹp
Thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người
M: thùy mị


Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp viết các từ vào giấy nháp.
HS thảo luận

Đại diện nhóm lên làm bài tập. Các nhóm khác bổ sung còn thiếu.
Đại diện nhóm lên bảng
Các thừ thể hiện cái đẹp bên ngoài: đẹp, xinh, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, duyên dáng, uyển chuyển, kiêu sa, quý phái, thướt tha, tươi xinh,....
Các từ thể hiện cái đẹp trong tâm hồn, tính cách con người: duyên dáng, dịu dàng, đằm thắm, đạm đà, lịch sự, lịch lãm, thật thà, tế nhị, nết na,...

Gọi 2 hs nhận xét


GV kết luận


Bài 2:


Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
1 HS đọc yêu cầu của bài

Tìm các từ:
Chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật.
M: tươi đẹp
Dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật.
M: xinh xắn


Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ theo cá nhân
HS tìm từ

Tổ chức cho HS tìm từ nối tiếp: Dán các tờ giấy lên bảng đủ cho các tổ. Mỗi thành viên trong tổ nối tiếp nhau lên bảng viết từ, mỗi HS chỉ làm từ 1 đến 3 từ, khi HS viết xong về chỗ, đưa bút cho bạn tiếp theo lên bảng.
Nghe GV phổ biến trò chơi
HS nối tiếp lên bảng

Yêu cầu đại diện các tổ đọc từ
Đại diện các tổ đọc bài.

trong tổ mình
Các từ dùng để thể hiện cái đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp huy hoàng, tráng lệ, hoàng vĩ, kì vĩ, hoàng tráng, yên bình, cổ kính,..
Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,..

Bài 3:


Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
1 HS đọc yêu cầu của bài

Đặt câu với một từ tìm được ở bài tập 1 và bài tập 2.


Yêu cầu HS đặt câu. GV sửa lổi cho HS
10 đến 15 HS đặt câu.
Ví dụ:
+ Mẹ em rất dịu dàng,đôn hậu.
+ Trường em tổ chức các ngày lễ rất hoàng tráng.
+ Cô giáo em rất thướt tha trong tà áo dài.


Bài 4:


Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
1 HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS làm bài.
HS lên bảng giáng giấy chổ thích hợp. HS dưới lớp dùng bút chì nối các từ thích họp.

Gọi HS nhận xét bài làm
HS nhân xét
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác