Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:27' 02-02-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG III - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Tuần 20:
Tiết 43
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: _Học sinh nắm được các khái niệm “phương trình một ẩn”, “ẩn số”, “nghiệm” của phương trình, “giải phương trình”. Khái niệm hai pt tương đương
2. Kĩ năng: _Học sinh có thể thấy được phương trình có thể có hữu hạn nghiệm, có thể có vô số nghiệm hay vô nghiệm.
3. Thái độ: Hs cẩn thận khi xác nghiệm của pt
4. Định hướng phát triển năng lực:
-HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán...
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
SGK , phấn màu, thước thẳng
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Giáo viên đọc bài toán cổ : “Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn”
Bài toán này có liên hệ gì với bài toán tìm x sau : 2x + 4(36 - x) = 100 ?
Bài toán tìm x trên gọi là phương trình với ẩn số x.Vậy thế nào là phtrình một ẩn ?
Hoạt động của Thầy& Trò
Nội dung chính

HĐ 1:
Gv: viết hệ thức 2x + 4(36 - x) = 100 lên bảng và giới thiệu là pt ẩn x, xác định vế trái, vế phải
Hs: theo dõi
Gv: Hãy nêu các ví dụ về phương trình ẩn x, ẩn t ?
Hs:
Gv:yêu cầu sinh làm ?1, ?2, SGK
Hs:
Gv: x= 6 thì VT = VP ta nói x= 6 là nghiệm của pt hay thoả mãn pt
Gv: yc hs làm ?3 SGK
Hs: a/ x = - 2 không thoả mãn pt
b/ x = 2 là nghiệm của pt
Gv: nêu Chú ý :
a/ Hệ thức x= m (với m là một số thực nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.
b/ Một phương trình có thể có một, hai, ba,... nghiệm....SGK/6
Làm bài tập 1, 2 trang 6
1/ Phương trình một ẩn
Một phương trình ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Vd :
2x + 1 = x là phương trình ẩn x
2t – 5 = 3 – 4t là phương trình ẩn t






* Chú ý : (SGK)








2:
Gv: tập hợp tất cả các nghiệm của pt là tập nghiệm của pt. Kí hiệu S
Gv: yc Học sinh làm ?4
a/ S = ; b/ S =
Gv: Bài toán yc giải pt là chúng ta làm gì?
Hs:
Làm bài tập 3 trang 6
Gv: đưa bảng phụ bài 4 trang 7 gọi vài học sinh lên làm.
2/ Giải phương trình
Ký hiệu S gọi là tập nghiệm của phương trình.
Vậy giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập nghiệm) của phương trình.



HĐ 3:
Gv: tìm tập nghiệm của hai pt sau x = -1 và x + 1 = 0. Nhận xét tập nghiệm của hai pt.
Hs:
Gv: Thế nào là hai ptrình tương đương ?
Hs:
Gv: Giới thiệu kí hiệu tương đương
Đây là ba phương trình tương đương
Và Gọi vài học sinh xét tìm thử xem các ph trình sau có tương đương không ?
a/ x – 2 = 0 và 2x = 4
b/ x2 = 4 và

Hs: Trả lời a) có, b) có
3/ Phương trình tương đương




Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
Ký hiệu : “”
Ví dụ : x + 1 = 0 x = -1
4x + 5 = 3(x + 2) – 4
x + 3 = 0
 x = -3


C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Làm các bài tập: 1; 2; 3; 4 (
 
Gửi ý kiến