Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Long
Ngày gửi: 08h:51' 24-03-2017
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Long
Ngày gửi: 08h:51' 24-03-2017
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/12/2016 Tiết 41
Ngày dạy: …../01/2017
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
* Về kiến thức: HS hiểu khái niệm PT, giải PT và các thuật ngữ như vế phải, vế trái, nghiệm của PT, tập nghiệm của PT, tương đương.
* Về kỹ năng: Thay thế giá trị x vào PT để tính toán tìm nghiệm, nhận xét.
* Về thái độ: Có tính chính xác trong tính toán.
* Phát triển năng lực: Giải bài toán bằng cách lập PT.
II. Chuẩn bị
* GV: SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
* HS: SGK, bảng nhóm.
III. Kiểm tra bài cũ
(. Đặt vấn đề: Ở lớp dưới ta có bài toán tìm x (VD: Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x - 1) + 2). Kể từ hôm nay ta gọi phần hệ thức 2x+5=3(x-1)+2 là một PT với ẩn số x (nói gọn là PT với ẩn x). Vậy PT là gì?
IV. Tiến trình dạy bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về PT một ẩn
HĐ1-( Từ đặt vấn đề, phân tích các thành phần cấu thành dạng một PT:
- Biểu thức 2x + 5 có chứa x nên có thể viết là A(x) và nó nằm bên trái dấu = trong hệ thức ( gọi là vế trái.
- Biểu thức 3(x – 1) + 2 có chứa x nên có thể viết là B(x) và nó nằm bên phải dấu = trong hệ thức ( gọi là vế phải.
( Một PT với ẩn x có dạng như thế nào?
HĐ1-( - Treo bảng phụ VD1 và yêu cầu các nhóm HS (theo bàn) thực hiện ?1 trên phiếu học tập 1. ( GV kiểm tra, đánh giá bài làm của các nhóm.
HĐ1-( - Treo bảng phụ ?2
- Để tính được giá trị mỗi vế của PT thì ta làm như thế nào?
- Khi x = 6 thì VT như thế nào với VP?
- Vậy x = 6 thỏa mãn PT nên x = 6 gọi là gì của PT đã cho?
HĐ1-( - Treo bảng phụ ?3
- Để biết x = -2 có thỏa mãn PT không thì ta làm như thế nào?
- Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x = -2 có thỏa mãn PT không?
- Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn PT thì x bằng giá trị đó gọi là gì của PT?
HĐ1-( ( Chú ý
a. Hệ thức x = 2 có phải là một PT không? Nếu có thì nghiệm của PT này là bao nhiêu?
b. - PT x – 1 = 0 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào?
- PT x2 = 1 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-PT x2 = -1 có nghiệm nào không? Vì sao?
HS theo dõi.
Có thể gọi HS trả lời theo gợi ý tương đương biểu thức 2x + 5.
A(x) = B(x)
Các nhóm thực hiện.
Ta thay x = 6 vào từng vế của PT rồi thực hiện phép tính.
Khi x = 6 thì VT bằng với VP.
x = 6 gọi là một nghiệm của PT đã cho.
Để biết x = -2 có thỏa mãn PT không thì ta thay x = -2 vào mỗi vế rồi tính.
-Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x = -2 không thỏa mãn PT.
-Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn PT thì x bằng giá trị đó gọi là nghiệm của PT
x = 2 là một PT.
Nghiệm của PT này là 2
PT x – 1 = 0 có một nghiệm là x = 1.
PT x2 = 1 có hai nghiệm là x = 1 ; x = -1
-PT x2 = -1 không có nghiệm nào, vì không có giá trị nào của x làm cho VT = VP.
1. PT một ẩn
Một PT với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví dụ 1:
2x + 1 = x là PT với ẩn x.
2t – 5 = 3(4 – t) – 7 là PT với ẩn t.
Chú ý:
a. Hệ thức x = m (với m là
Ngày dạy: …../01/2017
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
* Về kiến thức: HS hiểu khái niệm PT, giải PT và các thuật ngữ như vế phải, vế trái, nghiệm của PT, tập nghiệm của PT, tương đương.
* Về kỹ năng: Thay thế giá trị x vào PT để tính toán tìm nghiệm, nhận xét.
* Về thái độ: Có tính chính xác trong tính toán.
* Phát triển năng lực: Giải bài toán bằng cách lập PT.
II. Chuẩn bị
* GV: SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
* HS: SGK, bảng nhóm.
III. Kiểm tra bài cũ
(. Đặt vấn đề: Ở lớp dưới ta có bài toán tìm x (VD: Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x - 1) + 2). Kể từ hôm nay ta gọi phần hệ thức 2x+5=3(x-1)+2 là một PT với ẩn số x (nói gọn là PT với ẩn x). Vậy PT là gì?
IV. Tiến trình dạy bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về PT một ẩn
HĐ1-( Từ đặt vấn đề, phân tích các thành phần cấu thành dạng một PT:
- Biểu thức 2x + 5 có chứa x nên có thể viết là A(x) và nó nằm bên trái dấu = trong hệ thức ( gọi là vế trái.
- Biểu thức 3(x – 1) + 2 có chứa x nên có thể viết là B(x) và nó nằm bên phải dấu = trong hệ thức ( gọi là vế phải.
( Một PT với ẩn x có dạng như thế nào?
HĐ1-( - Treo bảng phụ VD1 và yêu cầu các nhóm HS (theo bàn) thực hiện ?1 trên phiếu học tập 1. ( GV kiểm tra, đánh giá bài làm của các nhóm.
HĐ1-( - Treo bảng phụ ?2
- Để tính được giá trị mỗi vế của PT thì ta làm như thế nào?
- Khi x = 6 thì VT như thế nào với VP?
- Vậy x = 6 thỏa mãn PT nên x = 6 gọi là gì của PT đã cho?
HĐ1-( - Treo bảng phụ ?3
- Để biết x = -2 có thỏa mãn PT không thì ta làm như thế nào?
- Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x = -2 có thỏa mãn PT không?
- Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn PT thì x bằng giá trị đó gọi là gì của PT?
HĐ1-( ( Chú ý
a. Hệ thức x = 2 có phải là một PT không? Nếu có thì nghiệm của PT này là bao nhiêu?
b. - PT x – 1 = 0 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào?
- PT x2 = 1 có mấy nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-PT x2 = -1 có nghiệm nào không? Vì sao?
HS theo dõi.
Có thể gọi HS trả lời theo gợi ý tương đương biểu thức 2x + 5.
A(x) = B(x)
Các nhóm thực hiện.
Ta thay x = 6 vào từng vế của PT rồi thực hiện phép tính.
Khi x = 6 thì VT bằng với VP.
x = 6 gọi là một nghiệm của PT đã cho.
Để biết x = -2 có thỏa mãn PT không thì ta thay x = -2 vào mỗi vế rồi tính.
-Nếu kết quả của hai vế không bằng nhau thì x = -2 không thỏa mãn PT.
-Nếu tại x bằng giá trị nào đó thỏa mãn PT thì x bằng giá trị đó gọi là nghiệm của PT
x = 2 là một PT.
Nghiệm của PT này là 2
PT x – 1 = 0 có một nghiệm là x = 1.
PT x2 = 1 có hai nghiệm là x = 1 ; x = -1
-PT x2 = -1 không có nghiệm nào, vì không có giá trị nào của x làm cho VT = VP.
1. PT một ẩn
Một PT với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví dụ 1:
2x + 1 = x là PT với ẩn x.
2t – 5 = 3(4 – t) – 7 là PT với ẩn t.
Chú ý:
a. Hệ thức x = m (với m là
 








Các ý kiến mới nhất