Chương III. §1. Mở đầu về phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Hoa
Ngày gửi: 22h:09' 19-08-2015
Dung lượng: 918.5 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Chu Hoa
Ngày gửi: 22h:09' 19-08-2015
Dung lượng: 918.5 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 07/01/2015
Ngày giảng: 13/01/2015
CHƯƠNG III - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41 §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
- Kiến thức: khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết để diễn đạt bài giải phương trình.
- Kĩ năng: HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của pt hay không. HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
- Thái độ: Tính thực tế của toán học.
II. Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Thước thẳng.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài, compa, thước kẻ.
VI. Hoạt động dạy học
1. Ổn định
2. Kiểm tra
3. Bài dạy
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu về phương trình (15’)
- Giới thiệu về phương trình.
- GV giới thiệu dạng tổng quát
? Hãy cho ví dụ khác, chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình ?
? Nêu ?1 cho HS thực hiện
? Cho HS thực hiện tiếp ?2
? Khi x = 6, giá trị 2 vế của pt bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn hay nghiệm đúng pt đã cho x = 6 là một nghiệm của pt.
- Yêu cầu HS làm tiếp ?3
? Để biết x=-2 có thỏa mãn phương trình không thì ta làm như thế nào?
-Thay x = -2 vào pt rồi so sánh 2 vế, sau đó kết luận về nghiệm của pt.
- Tương tự như đối với câu b
- Gọi hai HS lên bảng
- Từ ?3 , GV giới thiệu chú ý :
* Hệ thức x = m cũng là một pt, phương trình này có 1 nghiệm duy nhất là m (m là một số …)
* Một pt có thể có bao nhiêu nghiệm?
- GV giới thiệu và cho ví dụ
- GV giới thiệu tập nghiệm và ký hiệu tập nghiệm của ptr.
- HS nghe GV giới thiệu
- Nhắc lại KN tổng quát của pt và ghi vở
- HS cho ví dụ …
- Đứng tại chỗ nêu ví dụ phương trình ẩn y, ẩn u …
- HS tính :
- NX khi x = 6, giá trị hai vế của pt bằng nhau.
- HS thực hiện ?3
- Để biết x= -2 có thỏa mãn pt không thì ta thay x=-2 vào mỗi vế rồi tính.
- 2 HS làm ở bảng
- Chú ý nghe
- Một pt có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm hoặc có vô số nghiệm.
1. Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví du : 3x -5= x là pt với ẩn x 2t - 1 = 3(2 - t) + 5 là pt ẩn t.
?1. Ví dụ về PT
?2. Khi x = -6 tính giá trị mỗi vế của pt
VT = 2.6 +5 = 17
VP = 3(6 –1) +2 = 17
?3. Cho pt 2(x+2)-7 = 3 – x
a) x = -2
VT = 2(-2 +2) – 7 = -7
VP = 3 – (–2) = 5
( x = -2 không thoã mãn ptrình
b) x = 2
VT = 2(2+2) –7 = 1
VP = 3 –2 = 1
( x = 2 thoả mãn ptrình
+ Giá trị của ẩn x thoã mãn (hay nghiệm đúng) pt gọi là nghiệm của pt đó.
Chú ý:
a) Hệ thức x = m cũng là một pt với nghiệm duy nhất là m.
b) Một pt có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm (vô nghiệm) hoặc có vô số nghiệm.
Ví dụ : pt x2 = 1 có 2 nghiệm là x = 1 và x = -1
pt x2
Ngày giảng: 13/01/2015
CHƯƠNG III - PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41 §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I. Mục tiêu
- Kiến thức: khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết để diễn đạt bài giải phương trình.
- Kĩ năng: HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của pt hay không. HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
- Thái độ: Tính thực tế của toán học.
II. Phương pháp
- Nêu và giải quyết vấn đề, Trực quan nêu vấn đề, thực hành
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Thước thẳng.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài, compa, thước kẻ.
VI. Hoạt động dạy học
1. Ổn định
2. Kiểm tra
3. Bài dạy
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu về phương trình (15’)
- Giới thiệu về phương trình.
- GV giới thiệu dạng tổng quát
? Hãy cho ví dụ khác, chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình ?
? Nêu ?1 cho HS thực hiện
? Cho HS thực hiện tiếp ?2
? Khi x = 6, giá trị 2 vế của pt bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn hay nghiệm đúng pt đã cho x = 6 là một nghiệm của pt.
- Yêu cầu HS làm tiếp ?3
? Để biết x=-2 có thỏa mãn phương trình không thì ta làm như thế nào?
-Thay x = -2 vào pt rồi so sánh 2 vế, sau đó kết luận về nghiệm của pt.
- Tương tự như đối với câu b
- Gọi hai HS lên bảng
- Từ ?3 , GV giới thiệu chú ý :
* Hệ thức x = m cũng là một pt, phương trình này có 1 nghiệm duy nhất là m (m là một số …)
* Một pt có thể có bao nhiêu nghiệm?
- GV giới thiệu và cho ví dụ
- GV giới thiệu tập nghiệm và ký hiệu tập nghiệm của ptr.
- HS nghe GV giới thiệu
- Nhắc lại KN tổng quát của pt và ghi vở
- HS cho ví dụ …
- Đứng tại chỗ nêu ví dụ phương trình ẩn y, ẩn u …
- HS tính :
- NX khi x = 6, giá trị hai vế của pt bằng nhau.
- HS thực hiện ?3
- Để biết x= -2 có thỏa mãn pt không thì ta thay x=-2 vào mỗi vế rồi tính.
- 2 HS làm ở bảng
- Chú ý nghe
- Một pt có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm hoặc có vô số nghiệm.
1. Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
Ví du : 3x -5= x là pt với ẩn x 2t - 1 = 3(2 - t) + 5 là pt ẩn t.
?1. Ví dụ về PT
?2. Khi x = -6 tính giá trị mỗi vế của pt
VT = 2.6 +5 = 17
VP = 3(6 –1) +2 = 17
?3. Cho pt 2(x+2)-7 = 3 – x
a) x = -2
VT = 2(-2 +2) – 7 = -7
VP = 3 – (–2) = 5
( x = -2 không thoã mãn ptrình
b) x = 2
VT = 2(2+2) –7 = 1
VP = 3 –2 = 1
( x = 2 thoả mãn ptrình
+ Giá trị của ẩn x thoã mãn (hay nghiệm đúng) pt gọi là nghiệm của pt đó.
Chú ý:
a) Hệ thức x = m cũng là một pt với nghiệm duy nhất là m.
b) Một pt có thể có 1, 2, 3… nghiệm cũng có thể không có nghiệm (vô nghiệm) hoặc có vô số nghiệm.
Ví dụ : pt x2 = 1 có 2 nghiệm là x = 1 và x = -1
pt x2
 








Các ý kiến mới nhất