Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 1 mỏ đầu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vân
Ngày gửi: 15h:29' 16-01-2026
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHTN
Họ và tên giáo viên: Lê Minh Vân
TIẾT 1-3 .Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí
nghiệm
Môn học: KHTN – Lớp 8
Thời gian thực hiện: 135 phút (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức




Nêu được tên và công dụng của một số dụng cụ thí nghiệm cơ bản (ống
nghiệm, cốc thủy tinh, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, cân, đèn cồn...).
Nhận biết và biết cách sử dụng an toàn một số hóa chất thường dùng trong
phòng thí nghiệm (nước cất, dung dịch axit, kiềm, muối...).
Trình bày được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

2. Về năng lực




Năng lực chung:
o Tự chủ, tự học: chủ động quan sát, ghi chép, tìm hiểu cách sử dụng hóa
chất và dụng cụ.
o Giao tiếp, hợp tác: làm việc nhóm trong các hoạt động thực hành, thảo
luận.
o Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lý tình huống giả định về an toàn thí
nghiệm.
Năng lực đặc thù môn KHTN:
o Sử dụng và khai thác thiết bị thí nghiệm.
o Thực hiện được một số thao tác cơ bản: đo, đun nóng, pha loãng, lấy
mẫu hóa chất an toàn.
o Ghi chép, mô tả, báo cáo kết quả thực hành.

3. Về phẩm chất




Trung thực, cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm.
Có tinh thần trách nhiệm với bản thân và bạn bè trong việc tuân thủ an toàn.
Yêu thích môn học, hứng thú với hoạt động thí nghiệm.

*HSKT: Nhận thức và thái độ :Có hứng thú, tham gia vào các hoạt động học tập
cùng bạn trong giờ Khoa học Tự nhiên..Kỹ năng:Quan sát tranh ảnh, mô hình, thí
nghiệm minh họa dưới sự hướng dẫn của giáo viên.Biết trả lời các câu hỏi đơn giản:
“Cái này là gì?”, “Ở đâu?”, “Đúng hay sai?”. ).. Phát triển cá nhân – xã hội Có ý
thức giữ gìn vệ sinh thân thể, bảo vệ sức khỏe theo nội dung các bài học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu





Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn
cồn, cân.
Hóa chất: nước cất, dung dịch NaCl, HCl loãng, NaOH loãng, đường.
Tài liệu: SGK KHTN 8, phiếu học tập, tranh ảnh/danh mục dụng cụ – hóa chất.
Tivi, máy tính.

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Xác định nhiệm vụ học tập
a) Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu học tập: biết tên, công dụng, cách sử dụng
hóa chất – dụng cụ và quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
b) Nội dung: GV đưa tình huống: “Nếu trong khi làm thí nghiệm, bạn vô tình làm đổ
hóa chất axit ra bàn thì phải xử lý thế nào?”. HS thảo luận nhóm, đưa ra giải pháp.
c) Sản phẩm: Bản thảo luận nhóm về cách xử lý tình huống; xác định được nội dung
học của bài.
d) Tổ chức thực hiện:




GV nêu tình huống, giao nhiệm vụ thảo luận nhanh (3 phút).
HS trao đổi trong nhóm, cử đại diện trả lời.
GV tổng hợp, dẫn dắt: Muốn xử lý an toàn → cần biết hóa chất, dụng cụ và
quy tắc sử dụng.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS nhận diện được các dụng cụ và hóa chất cơ bản, nêu công dụng và
cách sử dụng an toàn.
b) Nội dung:




Nhận dạng, gọi tên, nêu công dụng một số dụng cụ thí nghiệm.
Nhận biết một số hóa chất thường gặp.
Trình bày quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

c) Sản phẩm:



Phiếu học tập ghi tên dụng cụ, hóa chất, công dụng.
Danh mục các quy tắc an toàn.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Trưng bày dụng cụ, hóa chất, hướng
dẫn quan sát
Đặt câu hỏi: Dụng cụ nào dùng để đun

Hoạt động của HS Dự kiến sản phẩm
Quan sát, gọi tên, ghi Bảng danh mục dụng
vào phiếu
cụ – hóa chất
Thảo luận nhóm, trả HS phân biệt được

Hoạt động của GV
nóng? để đo thể tích?
Nêu tình huống mất an toàn → yêu
cầu HS rút ra quy tắc

Hoạt động của HS Dự kiến sản phẩm
lời
công dụng
Thảo luận, rút ra quy Danh sách quy tắc an
tắc
toàn

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về dụng cụ, hóa chất và quy tắc an toàn.
b) Nội dung:







Bài tập trắc nghiệm: Nhận dạng dụng cụ qua hình ảnh.
Thực hành: Lấy hóa chất bằng ống nhỏ giọt, đun nóng dung dịch bằng đèn cồn.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời trắc nghiệm; báo cáo thực hành nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao bài tập trắc nghiệm nhanh.
Tổ chức HS thực hành theo nhóm nhỏ.
GV quan sát, chỉnh sửa thao tác.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:





Giao nhiệm vụ: Tìm hiểu các hóa chất/dụng cụ thường gặp ở gia đình (nước
rửa chén, giấm, baking soda...) và cách sử dụng an toàn.
c) Sản phẩm: Báo cáo viết hoặc thuyết trình nhóm (5 phút).
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cuối tiết học.
HS thực hiện ngoài giờ học, nộp báo cáo ở buổi học sau.

PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Họ và tên HS: ………………………… Lớp: …………
Câu 1. Quan sát các dụng cụ thí nghiệm mà GV đưa ra (hoặc hình ảnh trong
SGK), điền vào bảng sau:
Hình ảnh/dụng cụ quan sát Tên dụng cụ Công dụng Cách sử dụng an toàn
Ống nghiệm
Cốc thủy tinh

Hình ảnh/dụng cụ quan sát Tên dụng cụ Công dụng Cách sử dụng an toàn
Kẹp gỗ
Giá thí nghiệm
Ống nhỏ giọt
Đèn cồn
Cân

Dụng cụ
Ống
nghiệm
Cốc thủy
tinh
Kẹp gỗ
Giá thí
nghiệm
Ống nhỏ
giọt

Công dụng
Cách sử dụng an toàn
Chứa, trộn, đun nóng một
Khi đun phải dùng kẹp gỗ, không hướng
lượng nhỏ dung dịch
miệng ống vào người khác
Đựng dung dịch, pha chế hóa Không đun trực tiếp trên ngọn lửa mạnh,
chất
cẩn thận khi rót hóa chất
Giữ ống nghiệm khi đun nóng Không kẹp quá chặt dễ làm vỡ ống
Giữ nhiều ống nghiệm cố
Đặt nơi bằng phẳng, tránh va đập
định

Đèn cồn

Cung cấp nhiệt để đun nóng

Cân

Đo khối lượng chất rắn

Nhỏ từng giọt dung dịch

Không dùng chung cho nhiều hóa chất
Đặt xa hóa chất dễ cháy, đậy nắp sau khi
dùng
Đặt trên mặt phẳng, cân đúng quy định

Câu 2. Quan sát các lọ hóa chất GV cung cấp, ghi thông tin vào bảng:
Tên hóa chất
Nước cất
Dung dịch NaCl
Dung dịch HCl
loãng
Dung dịch NaOH
loãng
Đường (saccharose)

Hóa chất

Dạng

Nước cất

Lỏng

NaCl

Rắn/dung

Dạng (rắn/lỏng/dung Công dụng trong thí Lưu ý khi sử
dịch)
nghiệm
dụng

ĐÁP ÁN
Công dụng
Dùng pha dung dịch, rửa
dụng cụ
Làm dung dịch thí nghiệm

Lưu ý an toàn
Không uống trong phòng thí
nghiệm
Không để dây vào mắt

Hóa chất

Dạng
dịch

Công dụng

Lưu ý an toàn
Gây bỏng → tránh tiếp xúc
da
Ăn mòn mạnh, không để dính
tay

HCl loãng Dung dịch

Thí nghiệm tính chất axit

NaOH
loãng

Dung dịch

Thí nghiệm tính chất kiềm

Đường

Rắn

Thí nghiệm cháy, phản ứng
Giữ khô ráo, sạch
hữu cơ

Câu 3. Dựa vào thảo luận nhóm, hãy liệt kê ít nhất 5 quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm:
1.
2.
3.
4.
5.

………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
ĐÁP ÁN

Quy tắc an toàn (HS liệt kê được ít nhất 5 ý, ví dụ:)
1.
2.
3.
4.
5.

Đọc kỹ nhãn lọ hóa chất trước khi dùng.
Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.
Khi đun nóng ống nghiệm, miệng ống nghiệm không hướng vào người.
Pha loãng axit phải rót axit vào nước, không làm ngược lại.
Sau khi thí nghiệm phải rửa tay sạch.

🎯 BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây thường dùng để đun nóng chất lỏng trong phòng thí
nghiệm?
A. Cốc thủy tinh
B. Ống nhỏ giọt
C. Đèn cồn
D. Giá thí nghiệm
Câu 2. Khi cần nhỏ từng giọt dung dịch axit loãng, em sẽ dùng:
A. Ống nhỏ giọt
B. Ống nghiệm

C. Cốc thủy tinh
D. Kẹp gỗ
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây được dùng để giữ ống nghiệm khi đun nóng?
A. Kẹp gỗ
B. Đũa thủy tinh
C. Giá thí nghiệm
D. Đèn cồn
Câu 4. Hóa chất nào sau đây thường gặp trong phòng thí nghiệm và có tính axit?
A. NaCl
B. NaOH
C. HCl loãng
D. Nước cất
Câu 5. Quy tắc an toàn nào sau đây là sai khi làm thí nghiệm?
A. Đọc kỹ nhãn lọ hóa chất trước khi sử dụng.
B. Ngửi trực tiếp vào miệng lọ để nhận biết mùi hóa chất.
C. Khi đun nóng ống nghiệm, miệng ống nghiệm không được hướng vào người khác.
D. Đổ axit vào nước khi cần pha loãng.
Câu 6. Khi làm đổ dung dịch NaOH ra bàn, em nên xử lý thế nào?
A. Lau ngay bằng khăn giấy.
B. Dùng nhiều nước rửa loãng rồi lau sạch.
C. Để khô tự nhiên.
D. Thổi cho bay hơi nhanh.
Câu 7. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo khối lượng chất rắn?
A. Đèn cồn
B. Cân
C. Ống nghiệm
D. Cốc thủy tinh

Đáp án:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

C (Đèn cồn)
A (Ống nhỏ giọt)
A (Kẹp gỗ)
C (HCl loãng)
B (Ngửi trực tiếp hóa chất)
B (Dùng nhiều nước rửa loãng rồi lau sạch)
B (Cân)

Điểm gợi ý: Mỗi câu đúng: 0,5 điểm. Tổng 3,5 điểm.

III. Tổng điểm chung (Phiếu + Trắc nghiệm)



Phiếu học tập: 7,0 điểm
Trắc nghiệm: 3,5 điểm
➡️Tổng: 10,5 điểm (quy về thang 10 nếu cần)

📋 MẪU BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH
Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Lớp: …………… Nhóm: ………… Họ tên HS: …………………………
I. Mục đích
Đánh giá kỹ năng thực hành thí nghiệm của học sinh khi sử dụng: đèn cồn, ống nhỏ
giọt, kẹp gỗ và một số dụng cụ cơ bản.

II. Tiêu chí đánh giá
STT
1
2
3
4
5

Mức độ đạt
được
☐ Tốt ☐ Đạt
Chuẩn bị trước khi thí nghiệm (đeo kính, buộc tóc
gọn, chuẩn bị đủ dụng cụ)
☐ Chưa đạt
☐ Tốt ☐ Đạt
Sử dụng kẹp gỗ giữ ống nghiệm đúng cách (không
quá chặt, không trơn tuột)
☐ Chưa đạt
Đun nóng bằng đèn cồn an toàn (miệng ống nghiệm ☐ Tốt ☐ Đạt
không hướng vào người, bật/tắt đèn cồn đúng cách)
☐ Chưa đạt
Sử dụng ống nhỏ giọt đúng cách (hút – nhỏ giọt chính ☐ Tốt ☐ Đạt
xác, không chạm đầu ống vào dung dịch)
☐ Chưa đạt
Giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành (không làm đổ hóa ☐ Tốt ☐ Đạt
chất, dọn dẹp sau khi thực hành)
☐ Chưa đạt
Kỹ năng quan sát

III. Cách chấm điểm gợi ý



Tốt: 2 điểm
Đạt: 1 điểm

Ghi
chú



Chưa đạt: 0 điểm
➡️Tổng điểm tối đa: 10 điểm

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHTN
Họ và tên giáo viên: Lê Minh Vân
TÊN BÀI DẠY:
TIẾT 4-6. BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Môn học: KHTN lớp 8
Thời gian thực hiện: 135 phút (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:






Nêu được khái niệm phản ứng hóa học.
Nhận biết được dấu hiệu của phản ứng hóa học.
Hiểu được bản chất của phản ứng hóa học là sự biến đổi từ chất này thành chất
khác.
Biết được định luật bảo toàn khối lượng và vận dụng trong một số bài tập đơn
giản.
Biết viết và cân bằng được phương trình hóa học.

2. Về năng lực:




Năng lực chung:
o Năng lực tự học: đọc, khai thác SGK và tài liệu để tìm hiểu kiến thức.
o Năng lực giải quyết vấn đề: phân tích hiện tượng thí nghiệm để rút ra
kiến thức.
o Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, trình bày ý kiến.
Năng lực đặc thù môn học:
o Quan sát thí nghiệm, nhận xét dấu hiệu phản ứng.
o Viết, đọc và cân bằng phương trình hóa học.
o Giải thích được hiện tượng thực tiễn liên quan đến phản ứng hóa học.

3. Về phẩm chất:




Có thái độ trung thực, khách quan khi quan sát thí nghiệm, làm bài tập.
Có ý thức cẩn thận, an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Hứng thú với môn học, yêu thích tìm hiểu khoa học.

HSKT: Nhận biết khái niệm phản ứng hóa học, phân biệt được chất tham gia và chất
tạo thành.
II. Thiết bị dạy học và học liệu





Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm: đèn cồn, kẹp gỗ, thìa, ống nghiệm, giá ống
nghiệm.
Hóa chất: bột sắt, lưu huỳnh, dãy Mg, dung dịch HCl, dung dịch AgNO₃,
dung dịch NaCl.
Học liệu: SGK KHTN 8, phiếu học tập, bảng phụ, video/clip phản ứng hóa học
(nếu có).

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng biến đổi chất trong đời sống, từ đó hình
thành vấn đề nghiên cứu: phản ứng hóa học.
b) Nội dung: GV nêu tình huống: khi đốt than, khi đinh sắt để lâu ngoài không khí,
khi nấu ăn… HS thảo luận xem đó là hiện tượng vật lí hay hóa học.
c) Sản phẩm: HS nêu được hiện tượng trên là hiện tượng hóa học → dẫn vào bài
học.
d) Tổ chức thực hiện:




GV nêu tình huống gợi mở.
HS quan sát, thảo luận nhóm đôi → trả lời.
GV chốt: đó là phản ứng hóa học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV đưa tình huống → HS thảo
HS xác định được hiện tượng tạo chất mới →
luận, trả lời.
phản ứng hóa học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm phản ứng hóa học





Mục tiêu: HS nêu được khái niệm phản ứng hóa học.
Nội dung: Quan sát thí nghiệm Fe + S → FeS.
Sản phẩm: HS rút ra định nghĩa: phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất
này thành chất khác.
Tổ chức: GV làm thí nghiệm, HS quan sát, thảo luận nhóm.

Hoạt động 2.2: Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học




Mục tiêu: HS nêu được dấu hiệu nhận biết (màu sắc, khí, kết tủa, ánh sáng,
nhiệt).
Nội dung: Quan sát các thí nghiệm minh họa (Mg cháy, AgNO₃ + NaCl).
Sản phẩm: Bảng tổng hợp dấu hiệu phản ứng.

Thời
gian

Hoạt động

5'

Khởi động

15'

Hoạt động 1:
Khái niệm
phản ứng hóa
học

20'

Hoạt động 2:
Dấu hiệu nhận
biết phản ứng

5'

Củng cố – Dặn


Hoạt động của GV & HS

Sản phẩm dự kiến

GV nêu tình huống: Khi đốt nến,
HS nhận ra có chất mới
khi sắt để lâu ngoài không khí có
sinh ra → dẫn dắt vào bài.
hiện tượng gì? HS thảo luận.
GV làm thí nghiệm: đốt hỗn hợp HS định nghĩa: Phản ứng
Fe + S → FeS. HS quan sát màu hóa học là quá trình biến
sắc thay đổi. GV gợi ý HS rút ra đổi từ chất này thành chất
khái niệm.
khác.
- GV thực hiện hoặc chiếu video
phản ứng Mg cháy, phản ứng
HS lập bảng: dấu hiệu
AgNO₃ + NaCl.
nhận biết phản ứng hóa
- HS quan sát, thảo luận nhóm liệt
học.
kê dấu hiệu (màu, khí, kết tủa, ánh
sáng, nhiệt).
GV hệ thống kiến thức vừa học.
HS ghi nhớ nội dung
Giao nhiệm vụ: sưu tầm thêm
chính.
hiện tượng trong thực tế.

Hoạt động 2.3: Bản chất phản ứng hóa học – định luật bảo toàn khối lượng




Thời
gian
5'

Mục tiêu: HS hiểu bản chất phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa nguyên tử.
Nội dung: GV minh họa bằng sơ đồ, hướng dẫn định luật bảo toàn khối lượng.
Sản phẩm: HS nêu được định luật, áp dụng vào 1 ví dụ.
Hoạt động

Hoạt động của GV & HS

GV nhắc lại khái niệm và dấu hiệu
phản ứng đã học. HS trả lời nhanh.
GV dùng sơ đồ mô phỏng sự sắp xếp
Hoạt động 1:
lại nguyên tử trong phản ứng. HS
Bản chất
quan sát, rút ra kết luận: nguyên tử
phản ứng
không thay đổi, chỉ liên kết thay đổi.
Hoạt động 2: GV làm thí nghiệm nhỏ (Na₂CO₃ +
Định luật bảo HCl trong ống nghiệm có nút đậy).
toàn khối
HS quan sát hiện tượng, thảo luận kết
lượng
quả. GV giới thiệu định luật.
GV cho bài tập: 8g O₂ tác dụng với
Củng cố –
1g H₂ → thu được bao nhiêu g H₂O?
Dặn dò
HS giải nhanh.
Khởi động

15'

20'

5'

Hoạt động 2.4: Phương trình hóa học


Mục tiêu: HS biết viết và cân bằng PTHH.

Sản phẩm dự kiến
HS nhớ lại kiến thức cũ.
HS nêu được bản chất
phản ứng.
HS phát biểu định luật:
Tổng khối lượng chất
tham gia bằng tổng
khối lượng sản phẩm.
HS vận dụng định luật,
ra kết quả 9g.




Thời
gian
5'
15'

15'

5'

5'

Nội dung: GV hướng dẫn viết PTHH theo 3 bước.
Sản phẩm: HS viết và cân bằng được 1 số PTHH đơn giản.
Sản phẩm dự
kiến
GV đưa PTHH chưa cân bằng: H₂ + O₂ → HS có động lực
Khởi động
H₂O. HS thử cân bằng.
tìm hiểu.
GV hướng dẫn 3 bước: viết sơ đồ → cân
Hoạt động 1:
HS viết đúng và
bằng → hoàn chỉnh PTHH. HS thực hành
Viết và cân
cân bằng được
với: Mg + O₂ → MgO; Zn + HCl → ZnCl₂
bằng PTHH
PTHH.
+ H₂.
GV chia nhóm, giao bài tập:
HS có bảng
- Viết PTHH: Fe + O₂ →, CaCO₃ → CaO
Hoạt động 2:
PTHH đã cân
+ CO₂.
Luyện tập
bằng và phân
- Cân bằng và phân loại. HS thảo luận, viết
loại.
lên bảng.
GV nêu câu hỏi: Giải thích vì sao củi cháy
Hoạt động 3:
HS giải thích
tạo khói, than tổ ong khi đốt sinh ra khí
Vận dụng thực
bằng phản ứng
độc, vì sao thức ăn để lâu bị ôi. HS vận
tiễn
hóa học.
dụng kiến thức trả lời.
GV hệ thống toàn bài, nhấn mạnh: khái
HS nắm chắc
Củng cố – Dặn
niệm, dấu hiệu, bản chất, định luật, PTHH. kiến thức toàn

Giao bài tập về nhà.
bài.
Hoạt động

Hoạt động của GV & HS

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kỹ năng viết và cân bằng PTHH.
b) Nội dung: Bài tập: viết PTHH khi cho:




Mg + O₂ →
Zn + HCl →
Na₂CO₃ + HCl →
c) Sản phẩm: HS viết đúng, cân bằng đúng PTHH.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân → thảo luận nhóm → GV chữa.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV giao bài tập → HS làm, thảo luận, trình bày. PTHH đúng, cân bằng chính xác.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức phản ứng hóa học để giải thích hiện tượng đời
sống.
b) Nội dung: Đề xuất tình huống:





Vì sao quần áo để lâu bị ố vàng?
Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu?
Giải thích sự cháy của củi, than.
c) Sản phẩm: HS giải thích được bằng khái niệm phản ứng hóa học.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ, báo cáo trước
lớp. GV nhận xét, bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP

🔹 Phiếu học tập số 1 (Tiết 4 – theo nhóm)
Chủ đề: Khái niệm và dấu hiệu phản ứng hóa học
1. Quan sát thí nghiệm GV thực hiện (Fe + S → FeS; Mg cháy trong O₂; AgNO₃
+ NaCl).
o a) Hiện tượng xảy ra là gì?
o b) Có chất mới được tạo thành không?
o c) Từ đó, hãy nêu khái niệm phản ứng hóa học.
2. Điền vào bảng sau các dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học:
Hiện tượng Có dấu hiệu gì?
Kết luận
Đốt cháy Mg ………………… …………………
AgNO₃ +
………………… …………………
NaCl
Đốt củi
………………… …………………
🔹 Phiếu học tập số 2 (Tiết 5 – cá nhân)
Chủ đề: Bản chất phản ứng và định luật bảo toàn khối lượng
1. Khi cho 5,6 g sắt (Fe) tác dụng với lưu huỳnh (S) để tạo thành sắt (II) sunfua
(FeS), hãy cho biết:
o a) Có nguyên tử nào bị biến mất hay xuất hiện mới không?
o b) Khối lượng chất tạo thành so với tổng khối lượng ban đầu như thế
nào?
o c) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
2. Bài toán: 4 g H₂ tác dụng với 32 g O₂ → H₂O.
o a) Tính khối lượng nước thu được.
o b) So sánh tổng khối lượng chất tham gia và chất sản phẩm.

🔹 Phiếu học tập số 3 (Tiết 6 – nhóm)
Chủ đề: Viết và cân bằng phương trình hóa học

1. Viết và cân bằng các phương trình hóa học sau:
o a) Na + Cl₂ → NaCl
o b) CaCO₃ → CaO + CO₂
o c) Al + O₂ → Al₂O₃
o d) Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂
2. Phân loại các phản ứng trên theo các loại: phản ứng hóa hợp, phân hủy, thế,
trao đổi.

BỘ CÂU HỎI – BÀI TẬP LUYỆN TẬP
A. Câu hỏi trắc nghiệm nhanh (ôn tập cuối tiết 4, 5)
1. Dấu hiệu nào KHÔNG phải là dấu hiệu của phản ứng hóa học?
a) Xuất hiện khí
b) Tỏa nhiệt hoặc phát sáng
c) Thay đổi trạng thái (rắn → lỏng)
d) Xuất hiện kết tủa
Đáp án: c
2. Bản chất của phản ứng hóa học là:
a) Sự biến đổi khối lượng
b) Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
c) Sự thay đổi tính chất vật lí
d) Sự xuất hiện năng lượng
Đáp án: b
3. Theo định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng chất tham gia phản ứng:
a) Lớn hơn sản phẩm
b) Nhỏ hơn sản phẩm
c) Bằng sản phẩm
d) Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn
Đáp án: c

B. Bài tập tự luận (dùng trong tiết 6)
Bài 1. Viết và cân bằng phương trình phản ứng:



a) H₂ + O₂ → H₂O
b) Fe + O₂ → Fe₂O₃



c) Ca(OH)₂ + HCl → CaCl₂ + H₂O

Đáp án:




a) 2H₂ + O₂ → 2H₂O
b) 4Fe + 3O₂ → 2Fe₂O₃
c) Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O

Bài 2. Cho 11,2 g sắt (Fe) tác dụng hết với 6,4 g lưu huỳnh (S) tạo ra sắt (II) sunfua
(FeS). Tính khối lượng FeS thu được.
Đáp án:


m(FeS) = 11,2 g + 6,4 g = 17,6 g

Bài 3. Phân loại các phản ứng sau:





2H₂ + O₂ → 2H₂O
CaCO₃ → CaO + CO₂
Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂
AgNO₃ + NaCl → AgCl + NaNO₃

Đáp án:





Hóa hợp
Phân hủy
Thế
Trao đổi

DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN

NGƯỜI THỰC HIỆN
 
Gửi ý kiến