Bài 41. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:21' 31-03-2017
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:21' 31-03-2017
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Tuần 28
Tiết 36, 37 Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:
- Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
+ Khu đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ.
+ Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải.
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.
3)Thái độ: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên VN.
- Lược đồ địa hình VN.
- Tranh ảnh các khu vực địa hình. (Nếu có)
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1Ổn định
2.Kiểm tra:
1.1) Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN?
1.2) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân nào?
1.3) Địa hình Cat-xtơ, đia hình phù sa trẻ, địa hình cao nguyên ba dan, đia hình đê sông, đê biển hình thành như thế nào?
3) Bài mới: *Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khác nhau. Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá…Mỗi khu vực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Hoạt động của GV - HS
Ghi bảng
* HĐ1: Cá nhân.
1) Hãy cho biết địa hình nước ta có thể chia làm mấy khu vực địa hình chính? Đó là những khu vực địa hình nào?
2) Hãy xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa biển?
* HĐ2: Nhóm. Dựa thông tin sgk + H28.1 hãy cho biết:
1) Khu vực đồi núi chia thành mấy tiểu khu vực? Hãy nêu đặc điểm từng tiểu khu vực?
- Nhóm lẻ: Khu vực núi Đông Băc - Tây Bắc
- Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam.
* HĐ4: Cá nhân:
1) Em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình bờ biển nước ta?
2) Tìm trên H28.1 vị trí của vịnh Hạ Long, Ca Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên…
- HS đại diện báo cáo.
- Các HS
Khác nhận xét, bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức, bổ xung phần địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.
1) Khu vực đồi núi:
Khu vực
Vị trí địa lí
Đặc điểm địa hình
a)Vùng núi Đông Bắc
- Là vùng đồi núi thấp, Nằm tả ngạn sông Hồng từ dãy núi Con voi ven vùng biển Quảng Ninh
- Nổi bật với những cánh núi lớn và vùng đồi trung du phát triển rộng. Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến, tạo nên cảng quan đẹp hùng vĩ.
b)Vùng núi Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Là vùng núi cao, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng TB-> ĐN xen giữa là những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ…)
c)Vùng Trường Sơn Bắc
- Nằm từ phía nam sông Cả -> dãy núi Bạch Mã (dài 600km)
- Là vùng núi thấp, có 2 sườn không cân xứng. Sườn Đông dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển.
d)Vùng núi và CN Nam Trường Sơn
- Nằm ở phía tây khu vực Nam Trung Bộ
- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Địa hình nổi bật là các cao nguyên ba dan rộng lớn xếp tầng với những độ cao khác nhau.
đ) Bình nguyên ĐN
Bộ và vùng đồi trung du- BBộ
Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
- Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m.
2.Khu vực đồng bằng
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các song lớn
* HĐ2: Cá nhân:
1) Xác định trên bản đồ 4 cánh cung lớn của tiểu khu vực Đông Bắc? Dãy Hoàng Liên Sơn, Vì sao dãy Hoàng Liên sơn được coi là nóc nhà của VN
Tiết 36, 37 Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:
- Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
+ Khu đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ.
+ Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải.
2) Kỹ năng:
- Đọc bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.
3)Thái độ: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên VN.
- Lược đồ địa hình VN.
- Tranh ảnh các khu vực địa hình. (Nếu có)
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III) Hoạt động trên lớp:
1Ổn định
2.Kiểm tra:
1.1) Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN?
1.2) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nguyên nhân nào?
1.3) Địa hình Cat-xtơ, đia hình phù sa trẻ, địa hình cao nguyên ba dan, đia hình đê sông, đê biển hình thành như thế nào?
3) Bài mới: *Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khác nhau. Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá…Mỗi khu vực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Hoạt động của GV - HS
Ghi bảng
* HĐ1: Cá nhân.
1) Hãy cho biết địa hình nước ta có thể chia làm mấy khu vực địa hình chính? Đó là những khu vực địa hình nào?
2) Hãy xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa biển?
* HĐ2: Nhóm. Dựa thông tin sgk + H28.1 hãy cho biết:
1) Khu vực đồi núi chia thành mấy tiểu khu vực? Hãy nêu đặc điểm từng tiểu khu vực?
- Nhóm lẻ: Khu vực núi Đông Băc - Tây Bắc
- Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam.
* HĐ4: Cá nhân:
1) Em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình bờ biển nước ta?
2) Tìm trên H28.1 vị trí của vịnh Hạ Long, Ca Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên…
- HS đại diện báo cáo.
- Các HS
Khác nhận xét, bổ xung.
- GV chuẩn kiến thức, bổ xung phần địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.
1) Khu vực đồi núi:
Khu vực
Vị trí địa lí
Đặc điểm địa hình
a)Vùng núi Đông Bắc
- Là vùng đồi núi thấp, Nằm tả ngạn sông Hồng từ dãy núi Con voi ven vùng biển Quảng Ninh
- Nổi bật với những cánh núi lớn và vùng đồi trung du phát triển rộng. Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến, tạo nên cảng quan đẹp hùng vĩ.
b)Vùng núi Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Là vùng núi cao, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng TB-> ĐN xen giữa là những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ…)
c)Vùng Trường Sơn Bắc
- Nằm từ phía nam sông Cả -> dãy núi Bạch Mã (dài 600km)
- Là vùng núi thấp, có 2 sườn không cân xứng. Sườn Đông dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển.
d)Vùng núi và CN Nam Trường Sơn
- Nằm ở phía tây khu vực Nam Trung Bộ
- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Địa hình nổi bật là các cao nguyên ba dan rộng lớn xếp tầng với những độ cao khác nhau.
đ) Bình nguyên ĐN
Bộ và vùng đồi trung du- BBộ
Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
- Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m.
2.Khu vực đồng bằng
a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các song lớn
* HĐ2: Cá nhân:
1) Xác định trên bản đồ 4 cánh cung lớn của tiểu khu vực Đông Bắc? Dãy Hoàng Liên Sơn, Vì sao dãy Hoàng Liên sơn được coi là nóc nhà của VN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất