Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến
Ngày gửi: 14h:03' 18-08-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến
Ngày gửi: 14h:03' 18-08-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 1: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
(1908- 1945)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS hiểu biết những kiến thức cơ bản về sự ra đời của nhà
Nguyễn và tình hình kinh tế chính trị xã hội thời Nguyễn.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy học MT 9.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu và hình ảnh về bài học.
2
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS tìm hiểu về thời Nguyễn.
c) Sản phẩm: Trình bày của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Em hãy nói hiểu biết của em về thời Nguyễn. HS kể. GV cho
HS chơi trò chơi kể tên các vị vua thời nguyễn, đội nào kể được nhiều sẽ chiến
thắng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về bối cảnh XH thời Nguyễn
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái quát về bối cảnh XH thời Nguyễn
- GV cho nhóm hS thảo luận 5' tìm
- Chiến tranhTrịnh - Nguyễn kéo dài mấy
hiểu về bối cảnh XH thời nguyễn.
chục năm, Nguyễn ánh dẹp bạo loạn lên
Vì sao nhà Nguyễn ra đời?
Sau khi thống nhất, nhà Nguyễn đã
làm gì ?
Nêu chính sách của nhà Nguyễn đối
ngôi vua
+ Chọn Huế làm kinh đô, xây dựng nền
kinh tế vững chắc.
- Thi hành chính sách " Bế quan toả
3
với nền KT-XH ?
Trong giai đoạn đó, mĩ thuật phát
triển như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
cảng", ít giao thiệp với bên ngoài .
- MT phát triển nhưng rất hạn chế, đến
cuối triều Nguyễn mới có sự giao lưu
với MT thế giới- đặc biệt là MT châu
Âu.
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận
xét.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số thành tựu về mĩ thuật
- GV cho Hs thảo luận 6' để tìm hiểu về 1. Kiến trúc
đặc điểm kiến trúc, điêu khắc,đồ hoạ a. Hoàng Thành, tử cấm thành, đàn Nam
và hội hoạ cung đình Huế:
Giao
Kiến trúc kinh đô Huế bao gồm những b.Cung điện: Điện Thái Hoà, điện Kim
loại kiến trúc nào?
Loan
Kinh đô Huế có gì đặc biệt ?
Trình bày những điểm tiêu biểu của
c. lăng Tẩm: lăng Minh Mạng, Gia Long,
Tự Đức
4
nghệ thuật điêu khắc?
Các tượng con vật được miêu tả như
rhế nào?
* Cố Đô Huế được Unesco công nhận là di
sản văn hoá thế giới năm 1993.
2. Điêu khắc , đồ hoạ và Hội hoạ
Các tượng người và tượng thờ được a. Điêu khắc
tác như thế nào ?
Đồ hoạ phát triển như thế nào?
Mô tả Nội dung của Bách khoa thư
văn hoá vật chất của người Việt ?
Tranh Hội họa cho thấy điều gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- Điêu khắc mang tính tượng trưng rất cao.
- Tượng con vật, nghê, voi, sư tử: mắt mũi,
chân móng được diễn tả rất kĩ, chất liệu
đá, đồng ...
- Tượng Người : các quan hầu, hoàng hậu,
cung phi, công chúa...diễn tả khối làm rõ
nét mặt , phong thái ung dung...
- ĐK Phật giáo tiếp tục phát huy truyền
thống của khuynh hướng dân gian làng
xã.
b. Đồ hoạ, hội hoạ
- Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh,
- "Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt
Dự kiến tình huống phát sinh: kể về
nam"hơn 700 trang với 4000 bức vẽ miêu
danh lam thắng cảnh thời nguyễn:
tả cảnh sinh hoạt hằng ngày , những côn
sông Hương, núi Ngự Bình, chùa
cụ đồ dùng của Việt Bắc.
Thiên Mụ...
- Giai đoạn đầu chưa có thành tựu gì đáng
kể.
- Về sau khi trường MT Động Dương
thgành lập (1925) MT VN đã có sự tiếp
xúc với mĩ thuật châu Âu mở ra một
hướng mới cho sự phát triển của mĩ thuật
Việt nam.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn.
5
b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK nêu được đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn:
GV yêu cầu HS:
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết
Nêu đặc điểm của MT thời Nguyễn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của
GV
hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu
tổng thể chặt chẽ.
- Điêu khắc và đồ hoạ phát triển đa dạng, kế
thừa truyền thống dân tộc và bước đầu
tiếp thu nghệ thuật châu Âu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày được đặc điểm của mĩ
thuật thời Nguyễn
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bối cảnh lịch sử XH thời Nguyễn?
Công trình kiến trúc cố đô có gì đặc biệt?
GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt, động viên những em trả
lời chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
6
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về mĩ thuật thời Nguyễn.
d) Tổ chức thực hiện: Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về mĩ thuật thời Nguyễn.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
7
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 2: Vẽ theo mẫu
LỌ, HOA VÀ QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết, tuần 2 & tuần 3)
(Tiết 1: Vẽ hình)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết
được cách bày và vẽ một số mẫu phức tạp (Lọ hoa, quả và hoa).
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bài mẫu vẽ lọ hoa và quả. Và hình minh hoạ các bước vẽ hình.
2. Học sinh: Có mẫu vẽ gồm lọ hoa và quả. Chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ: Bút
chì, tẩy, que đo, dây dọi, vở mĩ thuật.
8
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ theo vật mẫu.
c) Sản phẩm: Trình bày sản phẩm của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra. Và luyện tập, liên hệ
thực tiễn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu 2 - 3 HS lên đặt mẫu vẽ.
- Lên đặt mẫu
Yêu cầu mẫu phải có trước có sau,
quay phần có hình dáng đẹp về phía
chính diện lớp học. Sau đó yêu cầu cả
lớp nhận xét.
- GV chỉnh lại mẫu vẽ cho phù hợp, sau
đó yêu cầu cả lớp quan sát.
Mẫu vẽ bao gồm những gì?
Quan sát và cho biết cấu trúc của lọ
hoa và qủa có khối dạng hình gì?
- Quan sát mẫu ở các góc độ
- Gồm lọ hoa và quả.
- Lọ hoa dạng hình trụ và quả dạng
hình cầu.
- Lọ hoa cao hơn và có kích thước lớn
hơn so với quả.
- Lọ hoa có dạng hình trụ tròn. Quả có
dạng hình cầu.
- Lọ hoa gồm miệng, cổ, vai, thân. đáy.
- Quả được đặt trước lọ.
9
mãu vật đó?
Lọ hoa có dạng hình gì? Quả có dạng
hình gì?
Lọ hoa có những bộ phận nào?
Vị trí của lọ hoa và quả với nhau?
Ước lượng chiều cao và ngang của
cụm mẫu và cho biết khung hình
- Khung hình chữ nhật đứng (hoặc
hình vuông). Lọ hoa nằm trong khung
hình chữ nhật đứng, quả nằm trong
khung hình vuông.
- Chuyển nhẹ nhàng
- Lọ đậm hơn quả.
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó.
chung của cụm mẫu? khung hình
riêng từng mẫu vật?
Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu
chuyển như thế nào
Vật nào đậm nhất, vật nào sáng
nhất?
Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối
hơn?
GV nhận xét, bổ sung cho câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cách vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
10
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình minh họa các bước vẽ
hình của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và
quả) lên bảng.
II. Cách vẽ
- B1: Vẽ phác khung hình chung
Ước lượng chiều cao, chiều ngang của
mẫu để phác khung hình chung cho
Có mấy bước vẽ hình?
cân đối, phù hợp với tờ giấy.
B1: Phác khung hình chung.
- B2: Vẽ khung hình riêng cho từng
B2: Vẽ phác khung hình riêng.
mẫu vật.
B3: Vẽ phác những nét chính:
Ước lượng, so sánh lọ hoa và quả để
B4: Vẽ hình chi tiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV,
tiến hành vẽ theo các bước
vẽ khung hình riêng cho từng mẫu
vật.
- B3: Vẽ phác những nét chính:
Xác định vị trí các bộ phận (miệng,
vai, thân, đáy) của lọ, của quả. Sau đó
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
dùng các đường kĩ hà thẳng, mờ để vẽ
HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận
phác hình.
xét
- B4: Vẽ hình chi tiết.
Bước 4: Kết luận nhận định
Quan sát mẫu, đối chiếu bài vẽ với
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
mẫu, điều chỉnh lại nét vẽ để hoàn
thiện hình.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành vẽ theo vật mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và vẽ theo vật mẫu GV giao.
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV cho HS xem bài của HS khóa
- Quan sát và vẽ theo mẫu đặc ở trước
11
trước để rút kinh nghiệm.
mắt.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn chung
và gợi ý riêng cho từng HS.
- Chú ý:
+ Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc
1 vật mẫu làm chuẩn để so sánh, ước
lượng .
+ Xác định khung hình chung, riêng
để tìm hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong
khung hình.
+ Nên quan sát 1 cách tổng thể cả cụm
mẫu.
+ Thường xuyên so sánh, đối chiếu bài
với mẫu vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem vật mẫu, tiến hành vẽ theo các
bước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, các bạn khác
nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành vẽ theo mẫu.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài vẽ của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giới thiệu vật mẫu cho HS quan sát và đặt câu hỏi.
12
- Hướng dẫn vẽ theo các bước.
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt, động viên những em trả
lời chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình,
và thực hành vẽ được vật theo mẫu.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Sưu tầm tranh, ảnh tĩnh vật của họa sĩ, học sinh có trên sách báo, tạp chí.
- Về nhà em tự bày mẫu lọ, hoa và quả.
- Em chọn góc vẽ phù hợp.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
13
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 3: Vẽ theo mẫu
LỌ, HOA VÀ QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết, tuần 2 & tuần 3)
(Tiết 2: Vẽ màu)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết
được cách bày và vẽ một số mẫu phức tạp (Lọ hoa, quả và hoa).
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Hình minh hoạ các bước vẽ tĩnh vật màu.
- Phương pháp: trực quan, gợi mở, luyện tập, thực hành.
14
2. Học sinh: Có mẫu vẽ gồm lọ hoa và quả. Chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ: Bút
chì, tẩy, que đo, dây dọi, vở mĩ thuật.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ màu theo mẫu.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ màu.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra. Và luyện tập, liên hệ
thực tiễn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét cách đổ màu của vật mẫu.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
- GV cùng HS đặt mẫu quan sát (lọ hoa và quả)
- Lên đặt mẫu
- Cho HS quan sát mẫu ở các góc độ khác nhau
- Quan sát mẫu ở các góc độ
để các em nhận biết về hình dáng vật thể.
Thế nào gọi là tranh tĩnh vật màu?
Quan sát và cho biết cấu trúc của lọ hoa và
qủa có khối dạng hình gì?
Như vậy sự chuyển tiếp màu sắc như thế nào?
Vị trí các vật mẫu?
So sánh màu sắc giữa hai vật, vật nào đậm
- Tranh tĩnh vật màu là tranh tĩnh vật
sử dụng màu sắc để thể hiện.
- Lọ hoa dạng hình trụ và quả dạng
hình cầu.
- Màu sắc chuyển tiếp nhẹ nhàng
theo hình dáng lọ và quả.
- Quả đặt trước lọ hoa.
15
hơn?
Gam màu chính của cụm mẫu?
Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối hơn?
Màu sắc của mẫu có ảnh hưởng qua lại với
nhau không?
Ánh sáng từ đâu chiếu vào?
- GV cho HS quan sát một số bức tranh tĩnh vật
màu và phân tích để HS hiểu cách vẽ và cảm
thụ được vẻ đẹp của bố cục, màu sắc trong
- Màu sắc của quả đậm hơn (hoặc lọ
đậm hơn - tùy vào chất liệu).
- Gam màu nóng (hoặc lạnh, hài hòa
nóng lạnh)/
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó.
- Dưới tác động của ánh sáng thì
màu sắc của các mẫu vật có sự
ảnh hưởng, tác động qua lại với
nhau.
tranh. Cho HS thấy rõ sự tương quan màu sắc
- Từ trái qua (hay phải qua)
giữa các mẫu vật với nhau.
- HS quan sát trả lời.
* Dự kiến tình huống phát sinh: Hs có thể vẽ
màu theo cảm xúc, cảm nhận riêng của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ màu, HS khác nhận
xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cách vẽ màu.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ màu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách vẽ
Giáo viên treo hình minh họa các bước vẽ hình
- 4 bước
16
của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) lên
- B1: Phác hình.
bảng.
+ Quan sát mẫu vẽ để phác hình sát
Có mấy bước vẽ tĩnh vật màu?
- B1: Phác hình.
- B2: vẽ mảng đậm, nhạt
- B3: Vẽ màu
đúng với mẫu. Có thể dùng màu để
vẽ đường nét.
- B2: vẽ mảng đậm, nhạt.
+ Quan sát chiều hướng ánh sáng
trên mẫu vẽ để vẽ phác các mảng
- B4: Quan sát, hoàn chỉnh bài.
đậm nhạt, giới hạn giữa các mảng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
màu sẽ vẽ.
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
- B3: Vẽ màu
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm
+ Vẽ màu vào các mảng, dùng các
vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ màu, HS khác nhận
xét
-Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
màu để thể hiện các sắc độ đậm
nhạt. Thường xuyên so sánh các
sắc độ đậm nhạt giữa các mẫu vật
với nhau.
- B4: Quan sát, hoàn chỉnh bài.
+ Quan sát, đối chiếu bài với mẫu.
Chú ý thể hiện được sự tương quan
màu sắc giữa các mẫu vật. Các
mảng màu phải tạo được sự liên kết
để làm cho bức tranh thêm hài hòa,
sinh động. Vẽ màu nền, không
gian, bóng đổ để hoàn thiện bài.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn học sinh thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành vẽ màu theo đúng vật mẫu đã quan sát.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và vẽ màu theo vật mẫu GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ màu hoàn chỉnh.
d) Tổ chức thực hiện
17
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- Đặt mẫu
- HS quan sát.
-Y/c hs quan sát vẽ bài
- HS vẽ bài.
-Quan sát giúp 1 số hs còn lúng túng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem vật mẫu, tiến hành vẽ màu theo các
bước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành vẽ màu theo mẫu.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài đã vẽ màu hoàn chỉnh của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của HS để học sinh tự nhận xét. Sau đó bổ sung
góp ý.
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng.
Động viên bài vẽ chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh mở rộng thêm kiến thức của mình, và thực hành
vẽ màu được vật theo mẫu.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
18
d) Tổ chức thực hiện: - Sưu tầm tranh,ảnh tĩnh vật của họa sĩ, học sinh có trên sách
báo và tạp chí. Về nhà em tự bày mẫu lọ, hoa và quả. HS chọn góc vẽ phù hợp , tô
màu cần có đậm nhạt, vẽ theo cảm xúc của mình.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
19
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 4: Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 4)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản
lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực thực hành, vẽ được hình
tương đối giống mẫu.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Một số túi xách màu sắc hài hòa, hoạ tiết rõ ràng. Và hình minh hoạ
các bước tạo dáng và trang trí túi xách.
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của các túi xách.
Đồ dùng học tập: bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuật.
20
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và nhận xét vật mẫu.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
Trong cuộc sống của chúng ta thì túi xách
- Túi xách dùng để đựng các đồ vật,
thường được sử dụng để làm gì?
sách vở...
- GV cho HS xem một số túi xách và bài - Quan sát vật mẫu
trang trí mẫu.
Em có nhận xét gì về hình dáng của các
túi xách trên?
Chất liệu của các túi xách?
- Phong phú đa dạng với nhiều loại
khác nhau (vuông, ròn, trái tim,
thang...); có loại có quai xách, có
loại có dây đeo.
Hoạ tiết của các túi xách như thế nào? - Đa dạng : Mây, tre, nan, nứa vải, len
mềm, nhựa...
Hình ảnh nào thường dùng để trang trí
trên túi xách?
Nêu đặc điểm về màu sắc của các túi xách?
- Giáo viên tóm lại
- Độc đáo và sáng tạo: Có thể dùng
những hoa văn mây, sóng, hoa văn
trên trống đồng, hình ảnh cuộc sống
sinh hoạt của mỗi con người.
21
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm
vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
- Trong trẻo hoặc trầm tuỳ theo ý thích
và mục đích sử dụng của người vẽ .
- Ngày nay người ta có xu hướng chọn
những hoạ tiết độc đáo và cách điệu
lạ mắt, màu sắc ấn tượng.
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí túi xách
a) Mục tiêu: HS quan sát tạo dáng và trang trí túi xách.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tạo dáng và trang trí túi
xách:
- GV giới thiệu hình gợi ý các bước vẽ cho
hs nắm rõ các bước
- GV phác hình lên bảng và hướng dẫn cụ
thể từng bước cho hs quan sát.
Có mấy bước để tạo dáng và trang trí túi
xách?
1. Tạo dáng.
- HS quan sát hình minh hoạ và theo
dõi trong SGK.
1.Tạo dáng
+ Phác hình dáng chung của túi
(vuông, chữ nhật, hình thang... Tìm
và phác các đường trục ngay, trục
dọc để vẽ hình túi cho cân xứng.
+ Tìm hình cho quai túi (dài,
ngắn...) sao cho phù hợp với kiểu
túi.
Có thể sáng tạo những kiểu túi,
2. Trang trí.
- Cho HS tham khảo một số bài vẽ của HS
kiểu quai độc đáo theo ý tưởng
riêng.
22
năm trước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
2. Trang trí
+ Có thể sử dụng hoạ tiết hoa, lá,
chim, thú... hoặc đồ vật, hình mảng
đã cách điệu để trang trí.
Có thể trang trí ít hoặc nhiều hoạ
tiết, dùng ít hoặc nhiều màu để
trang trí.
+ Chọn những màu phù hợp với
hoạ tiết trang trí và màu nền của
túi. Nên dùng ít màu và dùng màu
tươi sáng.
Hoạt động 3:
Hướng dẫn thực hành
a) Mục tiêu: HS tạo dáng và trang trí túi xách.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ và trang trí họa tiết.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV cho HS tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi
- Yêu cầu: tạo dáng và trang trí 1
xách
- GV gợi ý cho những HS nào chưa tìm được
ý tưởng vẽ, khuyến khích các em mạnh dạn
thể hiện ý tưởng của mình.
- GV hướng dẫn và sửa sai cho HS.
chiếc túi xách.
- Vẽ bài vào vở vẽ, kích thước
tùy chọn.
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
xét
-Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi xách.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài đã vẽ hoàn chỉnh của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: GV chọn một số bài tốt và chưa tốt của HS lên và cho một số
HS nhận xét và đánh giá. Sau đó GV bổ sung thêm. Tuyên dương những em hăng
hái phát biểu xây dựng bài, những bài vẽ tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh mở rộng thêm kiến thức của mình, và thực hành
thực hành tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi xách.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp, gợi mở, cá nhân, trực quan. Em sử dụng vật
liêu có săn như : lá dừa, giấy màu cắt thành nan để đan túi và làm quai túi (đan từng
mảnh rồi ghép lại). Sử dụng bìa, giấy cứng để cắt, dán tạo hình túi rồi trang trí.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
24
ĐỖ TIẾN DŨNG
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Tổ: TỔNG HỢP
Họ và tên giáo viên:
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 5: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 5)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS hiểu về đề tài phong cảnh là tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên
nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực
thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm
mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Một số bài vẽ mẫu về đề tài này. Và hình minh hoạ các bước vẽ tranh.
25
2. Học sinh: HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ
thuật.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ 1 bức tranh phong cảnh.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát 1 bức tranh mẫu về phong cảnh và nhận xét.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
Vẽ tranh phong cảnh là vẽ cảnh gì?
- Là vẽ tất cả những cảnh vật mà
Tranh phong cảnh khác gì so với tranh sinh
hoạt, lao động?
Thông thường trong tranh phong cảnh
chúng ta thường thấy có những gì?
Có mấy dạng tranh phong cảnh?
GV cho HS xem những bức tranh phong
cảnh thiên nhiên
Phong cảnh ở nông thôn có giống với thành
phố không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
mình nhìn thấy và cảm nhận
được về cuộc sống, cảnh vật
xung quanh.
- Tranh phong cảnh thì cảnh là
chính. Còn tranh sinh hoạt, lao
động thì người mới là trọng
tâm.
- Đó là những hình ảnh thực tế
trong thiên nhiên : cây cối, trời
mây, sóng nước, núi, biển ...
- Cũng có thể chỉ là một góc
cảnh nhỏ như : góc sân , con
26
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đường nhỏ, cánh đồng...
HS trình bày bức tranh đã vẽ, các HS khác
Tranh phong cảnh có 2 dạng
nhận xét
+Vẽ chủ yếu về phong cảnh
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
thiên nhiên
+ Vẽ cảnh thiên nhiên, kết hợp
với hình ảnh của con người
trong đó.
- Phong cảnh mỗi vùng miền
đều khác nhau và thay đổi theo
thời gian.
- Nội dung: Phong phú, đa
dạng , vẽ về cảnh núi non, sông
nước, cảnh sinh hoạt của miền
quê mỗi mùa lại khác nhau về
màu sắc.
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS quan sát và nắm rõ cách vẽ 1 bức tranh phong cảnh.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách vẽ tranh
GV giới thiệu hình gợi ý các bước vẽ cho HS
- HS quan sát hình minh hoạ và
nắm rõ các bước.
GV phác hình lên bảng...
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 1: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
(1908- 1945)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS hiểu biết những kiến thức cơ bản về sự ra đời của nhà
Nguyễn và tình hình kinh tế chính trị xã hội thời Nguyễn.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng dạy học MT 9.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu và hình ảnh về bài học.
2
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS tìm hiểu về thời Nguyễn.
c) Sản phẩm: Trình bày của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Em hãy nói hiểu biết của em về thời Nguyễn. HS kể. GV cho
HS chơi trò chơi kể tên các vị vua thời nguyễn, đội nào kể được nhiều sẽ chiến
thắng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu khái quát về bối cảnh XH thời Nguyễn
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái quát về bối cảnh XH thời Nguyễn
- GV cho nhóm hS thảo luận 5' tìm
- Chiến tranhTrịnh - Nguyễn kéo dài mấy
hiểu về bối cảnh XH thời nguyễn.
chục năm, Nguyễn ánh dẹp bạo loạn lên
Vì sao nhà Nguyễn ra đời?
Sau khi thống nhất, nhà Nguyễn đã
làm gì ?
Nêu chính sách của nhà Nguyễn đối
ngôi vua
+ Chọn Huế làm kinh đô, xây dựng nền
kinh tế vững chắc.
- Thi hành chính sách " Bế quan toả
3
với nền KT-XH ?
Trong giai đoạn đó, mĩ thuật phát
triển như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
cảng", ít giao thiệp với bên ngoài .
- MT phát triển nhưng rất hạn chế, đến
cuối triều Nguyễn mới có sự giao lưu
với MT thế giới- đặc biệt là MT châu
Âu.
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, HS khác nhận
xét.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số thành tựu về mĩ thuật
- GV cho Hs thảo luận 6' để tìm hiểu về 1. Kiến trúc
đặc điểm kiến trúc, điêu khắc,đồ hoạ a. Hoàng Thành, tử cấm thành, đàn Nam
và hội hoạ cung đình Huế:
Giao
Kiến trúc kinh đô Huế bao gồm những b.Cung điện: Điện Thái Hoà, điện Kim
loại kiến trúc nào?
Loan
Kinh đô Huế có gì đặc biệt ?
Trình bày những điểm tiêu biểu của
c. lăng Tẩm: lăng Minh Mạng, Gia Long,
Tự Đức
4
nghệ thuật điêu khắc?
Các tượng con vật được miêu tả như
rhế nào?
* Cố Đô Huế được Unesco công nhận là di
sản văn hoá thế giới năm 1993.
2. Điêu khắc , đồ hoạ và Hội hoạ
Các tượng người và tượng thờ được a. Điêu khắc
tác như thế nào ?
Đồ hoạ phát triển như thế nào?
Mô tả Nội dung của Bách khoa thư
văn hoá vật chất của người Việt ?
Tranh Hội họa cho thấy điều gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
- Điêu khắc mang tính tượng trưng rất cao.
- Tượng con vật, nghê, voi, sư tử: mắt mũi,
chân móng được diễn tả rất kĩ, chất liệu
đá, đồng ...
- Tượng Người : các quan hầu, hoàng hậu,
cung phi, công chúa...diễn tả khối làm rõ
nét mặt , phong thái ung dung...
- ĐK Phật giáo tiếp tục phát huy truyền
thống của khuynh hướng dân gian làng
xã.
b. Đồ hoạ, hội hoạ
- Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh,
- "Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt
Dự kiến tình huống phát sinh: kể về
nam"hơn 700 trang với 4000 bức vẽ miêu
danh lam thắng cảnh thời nguyễn:
tả cảnh sinh hoạt hằng ngày , những côn
sông Hương, núi Ngự Bình, chùa
cụ đồ dùng của Việt Bắc.
Thiên Mụ...
- Giai đoạn đầu chưa có thành tựu gì đáng
kể.
- Về sau khi trường MT Động Dương
thgành lập (1925) MT VN đã có sự tiếp
xúc với mĩ thuật châu Âu mở ra một
hướng mới cho sự phát triển của mĩ thuật
Việt nam.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn.
5
b) Nội dung: HS tìm hiểu SGK nêu được đặc điểm chung của mĩ thuật thời Nguyễn
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn:
GV yêu cầu HS:
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết
Nêu đặc điểm của MT thời Nguyễn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK thực hiện yêu cầu của
GV
hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu
tổng thể chặt chẽ.
- Điêu khắc và đồ hoạ phát triển đa dạng, kế
thừa truyền thống dân tộc và bước đầu
tiếp thu nghệ thuật châu Âu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày được đặc điểm của mĩ
thuật thời Nguyễn
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bối cảnh lịch sử XH thời Nguyễn?
Công trình kiến trúc cố đô có gì đặc biệt?
GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt, động viên những em trả
lời chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.
6
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về mĩ thuật thời Nguyễn.
d) Tổ chức thực hiện: Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về mĩ thuật thời Nguyễn.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
7
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 2: Vẽ theo mẫu
LỌ, HOA VÀ QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết, tuần 2 & tuần 3)
(Tiết 1: Vẽ hình)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết
được cách bày và vẽ một số mẫu phức tạp (Lọ hoa, quả và hoa).
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bài mẫu vẽ lọ hoa và quả. Và hình minh hoạ các bước vẽ hình.
2. Học sinh: Có mẫu vẽ gồm lọ hoa và quả. Chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ: Bút
chì, tẩy, que đo, dây dọi, vở mĩ thuật.
8
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ theo vật mẫu.
c) Sản phẩm: Trình bày sản phẩm của HS.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra. Và luyện tập, liên hệ
thực tiễn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu 2 - 3 HS lên đặt mẫu vẽ.
- Lên đặt mẫu
Yêu cầu mẫu phải có trước có sau,
quay phần có hình dáng đẹp về phía
chính diện lớp học. Sau đó yêu cầu cả
lớp nhận xét.
- GV chỉnh lại mẫu vẽ cho phù hợp, sau
đó yêu cầu cả lớp quan sát.
Mẫu vẽ bao gồm những gì?
Quan sát và cho biết cấu trúc của lọ
hoa và qủa có khối dạng hình gì?
- Quan sát mẫu ở các góc độ
- Gồm lọ hoa và quả.
- Lọ hoa dạng hình trụ và quả dạng
hình cầu.
- Lọ hoa cao hơn và có kích thước lớn
hơn so với quả.
- Lọ hoa có dạng hình trụ tròn. Quả có
dạng hình cầu.
- Lọ hoa gồm miệng, cổ, vai, thân. đáy.
- Quả được đặt trước lọ.
9
mãu vật đó?
Lọ hoa có dạng hình gì? Quả có dạng
hình gì?
Lọ hoa có những bộ phận nào?
Vị trí của lọ hoa và quả với nhau?
Ước lượng chiều cao và ngang của
cụm mẫu và cho biết khung hình
- Khung hình chữ nhật đứng (hoặc
hình vuông). Lọ hoa nằm trong khung
hình chữ nhật đứng, quả nằm trong
khung hình vuông.
- Chuyển nhẹ nhàng
- Lọ đậm hơn quả.
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó.
chung của cụm mẫu? khung hình
riêng từng mẫu vật?
Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu
chuyển như thế nào
Vật nào đậm nhất, vật nào sáng
nhất?
Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối
hơn?
GV nhận xét, bổ sung cho câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, HS khác nhận
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cách vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
10
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV treo hình minh họa các bước vẽ
hình của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và
quả) lên bảng.
II. Cách vẽ
- B1: Vẽ phác khung hình chung
Ước lượng chiều cao, chiều ngang của
mẫu để phác khung hình chung cho
Có mấy bước vẽ hình?
cân đối, phù hợp với tờ giấy.
B1: Phác khung hình chung.
- B2: Vẽ khung hình riêng cho từng
B2: Vẽ phác khung hình riêng.
mẫu vật.
B3: Vẽ phác những nét chính:
Ước lượng, so sánh lọ hoa và quả để
B4: Vẽ hình chi tiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV,
tiến hành vẽ theo các bước
vẽ khung hình riêng cho từng mẫu
vật.
- B3: Vẽ phác những nét chính:
Xác định vị trí các bộ phận (miệng,
vai, thân, đáy) của lọ, của quả. Sau đó
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
dùng các đường kĩ hà thẳng, mờ để vẽ
HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận
phác hình.
xét
- B4: Vẽ hình chi tiết.
Bước 4: Kết luận nhận định
Quan sát mẫu, đối chiếu bài vẽ với
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
mẫu, điều chỉnh lại nét vẽ để hoàn
thiện hình.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành vẽ theo vật mẫu.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và vẽ theo vật mẫu GV giao.
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV cho HS xem bài của HS khóa
- Quan sát và vẽ theo mẫu đặc ở trước
11
trước để rút kinh nghiệm.
mắt.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn chung
và gợi ý riêng cho từng HS.
- Chú ý:
+ Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc
1 vật mẫu làm chuẩn để so sánh, ước
lượng .
+ Xác định khung hình chung, riêng
để tìm hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong
khung hình.
+ Nên quan sát 1 cách tổng thể cả cụm
mẫu.
+ Thường xuyên so sánh, đối chiếu bài
với mẫu vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem vật mẫu, tiến hành vẽ theo các
bước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, các bạn khác
nhận xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành vẽ theo mẫu.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài vẽ của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giới thiệu vật mẫu cho HS quan sát và đặt câu hỏi.
12
- Hướng dẫn vẽ theo các bước.
- GV kết luận, bổ sung, tuyên dương những em trả lời tốt, động viên những em trả
lời chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình,
và thực hành vẽ được vật theo mẫu.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Sưu tầm tranh, ảnh tĩnh vật của họa sĩ, học sinh có trên sách báo, tạp chí.
- Về nhà em tự bày mẫu lọ, hoa và quả.
- Em chọn góc vẽ phù hợp.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
13
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 3: Vẽ theo mẫu
LỌ, HOA VÀ QUẢ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết, tuần 2 & tuần 3)
(Tiết 2: Vẽ màu)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lí, biết
được cách bày và vẽ một số mẫu phức tạp (Lọ hoa, quả và hoa).
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng
lực thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Hình minh hoạ các bước vẽ tĩnh vật màu.
- Phương pháp: trực quan, gợi mở, luyện tập, thực hành.
14
2. Học sinh: Có mẫu vẽ gồm lọ hoa và quả. Chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ: Bút
chì, tẩy, que đo, dây dọi, vở mĩ thuật.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ màu theo mẫu.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ màu.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra. Và luyện tập, liên hệ
thực tiễn cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét cách đổ màu của vật mẫu.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
- GV cùng HS đặt mẫu quan sát (lọ hoa và quả)
- Lên đặt mẫu
- Cho HS quan sát mẫu ở các góc độ khác nhau
- Quan sát mẫu ở các góc độ
để các em nhận biết về hình dáng vật thể.
Thế nào gọi là tranh tĩnh vật màu?
Quan sát và cho biết cấu trúc của lọ hoa và
qủa có khối dạng hình gì?
Như vậy sự chuyển tiếp màu sắc như thế nào?
Vị trí các vật mẫu?
So sánh màu sắc giữa hai vật, vật nào đậm
- Tranh tĩnh vật màu là tranh tĩnh vật
sử dụng màu sắc để thể hiện.
- Lọ hoa dạng hình trụ và quả dạng
hình cầu.
- Màu sắc chuyển tiếp nhẹ nhàng
theo hình dáng lọ và quả.
- Quả đặt trước lọ hoa.
15
hơn?
Gam màu chính của cụm mẫu?
Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối hơn?
Màu sắc của mẫu có ảnh hưởng qua lại với
nhau không?
Ánh sáng từ đâu chiếu vào?
- GV cho HS quan sát một số bức tranh tĩnh vật
màu và phân tích để HS hiểu cách vẽ và cảm
thụ được vẻ đẹp của bố cục, màu sắc trong
- Màu sắc của quả đậm hơn (hoặc lọ
đậm hơn - tùy vào chất liệu).
- Gam màu nóng (hoặc lạnh, hài hòa
nóng lạnh)/
- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó.
- Dưới tác động của ánh sáng thì
màu sắc của các mẫu vật có sự
ảnh hưởng, tác động qua lại với
nhau.
tranh. Cho HS thấy rõ sự tương quan màu sắc
- Từ trái qua (hay phải qua)
giữa các mẫu vật với nhau.
- HS quan sát trả lời.
* Dự kiến tình huống phát sinh: Hs có thể vẽ
màu theo cảm xúc, cảm nhận riêng của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ màu, HS khác nhận
xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cách vẽ màu.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ màu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách vẽ
Giáo viên treo hình minh họa các bước vẽ hình
- 4 bước
16
của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) lên
- B1: Phác hình.
bảng.
+ Quan sát mẫu vẽ để phác hình sát
Có mấy bước vẽ tĩnh vật màu?
- B1: Phác hình.
- B2: vẽ mảng đậm, nhạt
- B3: Vẽ màu
đúng với mẫu. Có thể dùng màu để
vẽ đường nét.
- B2: vẽ mảng đậm, nhạt.
+ Quan sát chiều hướng ánh sáng
trên mẫu vẽ để vẽ phác các mảng
- B4: Quan sát, hoàn chỉnh bài.
đậm nhạt, giới hạn giữa các mảng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
màu sẽ vẽ.
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
- B3: Vẽ màu
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm
+ Vẽ màu vào các mảng, dùng các
vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ màu, HS khác nhận
xét
-Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
màu để thể hiện các sắc độ đậm
nhạt. Thường xuyên so sánh các
sắc độ đậm nhạt giữa các mẫu vật
với nhau.
- B4: Quan sát, hoàn chỉnh bài.
+ Quan sát, đối chiếu bài với mẫu.
Chú ý thể hiện được sự tương quan
màu sắc giữa các mẫu vật. Các
mảng màu phải tạo được sự liên kết
để làm cho bức tranh thêm hài hòa,
sinh động. Vẽ màu nền, không
gian, bóng đổ để hoàn thiện bài.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn học sinh thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành vẽ màu theo đúng vật mẫu đã quan sát.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và vẽ màu theo vật mẫu GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ màu hoàn chỉnh.
d) Tổ chức thực hiện
17
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- Đặt mẫu
- HS quan sát.
-Y/c hs quan sát vẽ bài
- HS vẽ bài.
-Quan sát giúp 1 số hs còn lúng túng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem vật mẫu, tiến hành vẽ màu theo các
bước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, các bạn khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành vẽ màu theo mẫu.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài đã vẽ màu hoàn chỉnh của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 2-3 bài (tốt - chưa tốt) của HS để học sinh tự nhận xét. Sau đó bổ sung
góp ý.
- GV nhận xét những ưu, nhược điểm. Tuyên dương, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng.
Động viên bài vẽ chưa tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh mở rộng thêm kiến thức của mình, và thực hành
vẽ màu được vật theo mẫu.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
18
d) Tổ chức thực hiện: - Sưu tầm tranh,ảnh tĩnh vật của họa sĩ, học sinh có trên sách
báo và tạp chí. Về nhà em tự bày mẫu lọ, hoa và quả. HS chọn góc vẽ phù hợp , tô
màu cần có đậm nhạt, vẽ theo cảm xúc của mình.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
ĐỖ TIẾN DŨNG
19
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Họ và tên giáo viên:
Tổ: TỔNG HỢP
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 4: Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 4)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản
lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực thực hành, vẽ được hình
tương đối giống mẫu.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu
thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Một số túi xách màu sắc hài hòa, hoạ tiết rõ ràng. Và hình minh hoạ
các bước tạo dáng và trang trí túi xách.
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của các túi xách.
Đồ dùng học tập: bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ thuật.
20
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và nhận xét vật mẫu.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
a) Mục tiêu: HS quan sát vật mẫu và nhận xét.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
Trong cuộc sống của chúng ta thì túi xách
- Túi xách dùng để đựng các đồ vật,
thường được sử dụng để làm gì?
sách vở...
- GV cho HS xem một số túi xách và bài - Quan sát vật mẫu
trang trí mẫu.
Em có nhận xét gì về hình dáng của các
túi xách trên?
Chất liệu của các túi xách?
- Phong phú đa dạng với nhiều loại
khác nhau (vuông, ròn, trái tim,
thang...); có loại có quai xách, có
loại có dây đeo.
Hoạ tiết của các túi xách như thế nào? - Đa dạng : Mây, tre, nan, nứa vải, len
mềm, nhựa...
Hình ảnh nào thường dùng để trang trí
trên túi xách?
Nêu đặc điểm về màu sắc của các túi xách?
- Giáo viên tóm lại
- Độc đáo và sáng tạo: Có thể dùng
những hoa văn mây, sóng, hoa văn
trên trống đồng, hình ảnh cuộc sống
sinh hoạt của mỗi con người.
21
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm
vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
- Trong trẻo hoặc trầm tuỳ theo ý thích
và mục đích sử dụng của người vẽ .
- Ngày nay người ta có xu hướng chọn
những hoạ tiết độc đáo và cách điệu
lạ mắt, màu sắc ấn tượng.
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí túi xách
a) Mục tiêu: HS quan sát tạo dáng và trang trí túi xách.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tạo dáng và trang trí túi
xách:
- GV giới thiệu hình gợi ý các bước vẽ cho
hs nắm rõ các bước
- GV phác hình lên bảng và hướng dẫn cụ
thể từng bước cho hs quan sát.
Có mấy bước để tạo dáng và trang trí túi
xách?
1. Tạo dáng.
- HS quan sát hình minh hoạ và theo
dõi trong SGK.
1.Tạo dáng
+ Phác hình dáng chung của túi
(vuông, chữ nhật, hình thang... Tìm
và phác các đường trục ngay, trục
dọc để vẽ hình túi cho cân xứng.
+ Tìm hình cho quai túi (dài,
ngắn...) sao cho phù hợp với kiểu
túi.
Có thể sáng tạo những kiểu túi,
2. Trang trí.
- Cho HS tham khảo một số bài vẽ của HS
kiểu quai độc đáo theo ý tưởng
riêng.
22
năm trước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện theo các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
xét
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
2. Trang trí
+ Có thể sử dụng hoạ tiết hoa, lá,
chim, thú... hoặc đồ vật, hình mảng
đã cách điệu để trang trí.
Có thể trang trí ít hoặc nhiều hoạ
tiết, dùng ít hoặc nhiều màu để
trang trí.
+ Chọn những màu phù hợp với
hoạ tiết trang trí và màu nền của
túi. Nên dùng ít màu và dùng màu
tươi sáng.
Hoạt động 3:
Hướng dẫn thực hành
a) Mục tiêu: HS tạo dáng và trang trí túi xách.
b) Nội dung: HS quan sát vật mẫu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Sản phẩm minh họa HS đã vẽ và trang trí họa tiết.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV cho HS tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi
- Yêu cầu: tạo dáng và trang trí 1
xách
- GV gợi ý cho những HS nào chưa tìm được
ý tưởng vẽ, khuyến khích các em mạnh dạn
thể hiện ý tưởng của mình.
- GV hướng dẫn và sửa sai cho HS.
chiếc túi xách.
- Vẽ bài vào vở vẽ, kích thước
tùy chọn.
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả đã vẽ, HS khác nhận
xét
-Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS quan sát và thực hành tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi xách.
b) Nội dung: Cho HS quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi của GV đặt ra.
c) Sản phẩm: Bài đã vẽ hoàn chỉnh của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện: GV chọn một số bài tốt và chưa tốt của HS lên và cho một số
HS nhận xét và đánh giá. Sau đó GV bổ sung thêm. Tuyên dương những em hăng
hái phát biểu xây dựng bài, những bài vẽ tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp những học sinh mở rộng thêm kiến thức của mình, và thực hành
thực hành tạo dáng và trang trí 1 chiếc túi xách.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm mình đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp, gợi mở, cá nhân, trực quan. Em sử dụng vật
liêu có săn như : lá dừa, giấy màu cắt thành nan để đan túi và làm quai túi (đan từng
mảnh rồi ghép lại). Sử dụng bìa, giấy cứng để cắt, dán tạo hình túi rồi trang trí.
Ngày....tháng .... năm.........
Tổ trưởng ký duyệt
24
ĐỖ TIẾN DŨNG
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường: THCS HỘ PHÒNG
Tổ: TỔNG HỢP
Họ và tên giáo viên:
PHAN BỬU YẾN
TÊN BÀI DẠY:
Bài 5: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mĩ thuật; lớp: 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 5)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: HS hiểu về đề tài phong cảnh là tranh diễn tả vẻ đẹp của thiên
nhiên thông qua cảm thụ và sáng tạo của người vẽ.
2. Về năng lực: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực biểu đạt, năng lực
thực hành.
2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học - chủ động chuẩn bị đủ đồ
dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập.
2.2. Năng lực đặc thù: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá, năng lực
biểu đạt, năng lực thực hành.
3. Về phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu thẩm
mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Một số bài vẽ mẫu về đề tài này. Và hình minh hoạ các bước vẽ tranh.
25
2. Học sinh: HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, màu tự chọn, vở mĩ
thuật.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Khởi động)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
b) Nội dung: HS quan sát và vẽ 1 bức tranh phong cảnh.
c) Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện: HS quan sát, trả lời câu hỏi GV đặt ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1.
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét
a) Mục tiêu: HS quan sát 1 bức tranh mẫu về phong cảnh và nhận xét.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quan sát, nhận xét
Vẽ tranh phong cảnh là vẽ cảnh gì?
- Là vẽ tất cả những cảnh vật mà
Tranh phong cảnh khác gì so với tranh sinh
hoạt, lao động?
Thông thường trong tranh phong cảnh
chúng ta thường thấy có những gì?
Có mấy dạng tranh phong cảnh?
GV cho HS xem những bức tranh phong
cảnh thiên nhiên
Phong cảnh ở nông thôn có giống với thành
phố không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
mình nhìn thấy và cảm nhận
được về cuộc sống, cảnh vật
xung quanh.
- Tranh phong cảnh thì cảnh là
chính. Còn tranh sinh hoạt, lao
động thì người mới là trọng
tâm.
- Đó là những hình ảnh thực tế
trong thiên nhiên : cây cối, trời
mây, sóng nước, núi, biển ...
- Cũng có thể chỉ là một góc
cảnh nhỏ như : góc sân , con
26
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đường nhỏ, cánh đồng...
HS trình bày bức tranh đã vẽ, các HS khác
Tranh phong cảnh có 2 dạng
nhận xét
+Vẽ chủ yếu về phong cảnh
Bước 4: Kết luận nhận định
Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức
thiên nhiên
+ Vẽ cảnh thiên nhiên, kết hợp
với hình ảnh của con người
trong đó.
- Phong cảnh mỗi vùng miền
đều khác nhau và thay đổi theo
thời gian.
- Nội dung: Phong phú, đa
dạng , vẽ về cảnh núi non, sông
nước, cảnh sinh hoạt của miền
quê mỗi mùa lại khác nhau về
màu sắc.
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ
a) Mục tiêu: HS quan sát và nắm rõ cách vẽ 1 bức tranh phong cảnh.
b) Nội dung: HS lắng nghe hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: Mẫu vẽ của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách vẽ tranh
GV giới thiệu hình gợi ý các bước vẽ cho HS
- HS quan sát hình minh hoạ và
nắm rõ các bước.
GV phác hình lên bảng...
 








Các ý kiến mới nhất