Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MĨ THUẬT 9 CẢ NĂM CHI TIẾT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: TỰ SOẠN
Người gửi: Trần Văn Thắng
Ngày gửi: 11h:02' 20-06-2008
Dung lượng: 498.5 KB
Số lượt tải: 681
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:............................
Giảng lớp:..............................
Bài 1 - tiết 1
Thường thức mĩ thuật
sơ lược về mĩ thuật thời nguyễn
(1802 - 1945)
i. mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu biết được một số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của học sinh.
- Học sinh có nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, biết trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử - văn hoá quê hương.
ii. Chuẩn bị.
a. tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phương pháp giảng dạy mĩ thuật (giáo trình đào tạo Giáo viên THCS hệ CĐSP), NXB Giáo Dục 2001.
- Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai: Lược sử mĩ thuật và mĩ thuật học, NXB Giáo Dục 2001.
- Bảo tàng mĩ thuật Việt Nam, NXB Mĩ Thuật 2000.
- Phan Cẩm Thượng: mĩ thuật của người Việt Nam, NXB Mĩ Thuật 1989.
- Nguyễn Quân, Trần Mạnh Thường: Những di sản nổi tiếng thế giới, NXB Văn Hoá 2000.
- Nguyễn Quốc Toản (chủ biên): Hỏi đáp về dạy học môn mĩ thuật ở THCS, NXB Giáo Dục 2005.
b. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên.
- Bộ ĐDDH MT9.
- ảnh chụp các công trình kiến trúc của cố đô Huế.
- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn.
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa.
- Sưu tầm các bài viết, tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn.
c. phương pháp dạy - học.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
iii. tiến trình dạy - học.
a. ổn định tổ chức lớp.
b. kiểm tra đầu giờ.
- Không.
c. bài mới.

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở


I. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lược về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I - SGK).
? Em hãy nêu một vài nét về bối cảnh lịch sử thời Lê?
- Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng một nhà nớc phong kiến trung ương tập quyền hoàn thiện với nhiều chính sách tích cực, tiến bộ.
- Tuy có bị ảnh hưởng tư tưởng nho giáo và văn hoá Trung Hoa, nhưng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạt đỉnh cao, đậm đà bản sắc dân tộc.
? Sau khi thống nhất đất nước, nhà Nguyễn đã làm gì?
(Thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát cứ, nội chiến).

I. Vài nét về bối cảnh lịch sử.














- Sau khi thống nhất đất nước, nhà Nguyễn thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát cứ, nội chiến.

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở


- Đề cao tư tưởng Nho giáo và tiến hành cải cách một số nông nghiệp như: Khai hoang lập đồn điền.... nhưng do ít giao thiệp với bên ngoài => Phát triển chậm => Nguy cơ mất nước vào tay thực dân Pháp.








II. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II - SGK).
- Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, kết hợp minh hoạ với thuyết trình, gợi mở.
? Xem bài 1 trang 54 và cho biết mĩ thuật thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật nào?
(Kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ).
? Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? Có những thành tựu gì?
(Đa dạng, phong phú, nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn).
1. Kiến trúc: Kinh đô Huế.
- Giáo viên nhấn mạnh ý: Nhà Nguyễn rời kinh đô vào Huế và xây dựng kinh đô mới, vì thế kiểu kiến trúc cung đình ở Huế là tiêu biểu cho kiến trúc thời Nguyễn.







- Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam. Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, còn để lai cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
II. Một số thành tựu về mĩ thuật.












1. . Kiến trúc: Kinh đô Huế.
- Nhà Nguyễn rời kinh đô vào Huế và xây dựng kinh đô mới, vì thế kiểu kiến trúc cung đình ở Huế là tiêu biểu cho kiến trúc

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở


? Kinh thành Huế nằm ở đâu?
(Nằm ở bên bờ sông Hương là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó).

- Thành có 10 cửa để ra vào. Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng. Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng Thành. Cửa chính vào Hoàng Thành gọi là Ngọ Môn. Tiếp đến là hồ Thái Dịch, ven hồ có hàng cây dại. Cầu Trung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch dẫn đến điện Thái Hoà nguy nga tráng lệ, là nơi tổ chức các cuộc lễ lớn. Quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện dành riêng cho vua và hoàng tộc.
* Lăng tẩm:
? Lăng tẩm là như thế nào ?
(Là các công trình kiến trúc có gá trị nghệ thuật cao, được xây dựng theo sở thích của các vị vua, kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên).
? Có những khu lăng tẩm lớn nào?
(Lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức là những khu vườn rộng và đẹp, trong đó có cung điện như một Hoàng Thành thu nhỏ; lăng Khải Định nguy nga tráng lệ được trang trí bằng các mảng hình gắn gốm, sứ rất công phu).
? Khuynh hướng kiến trúc cung đình là gì?
(Là hướng tới những công trình có quy mô lớn, thường sử dụng những mẫu hình trang trí


thời Nguyễn.
- Kinh thành Huế nằm ở bên bờ sông Hương là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó.










* Lăng tẩm;

- Là các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao, được xây dựng theo sở thích của các vị vua.

- Có những lăng tẩm lớn như: Lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức...

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở


mang tính quy phạm gắn với tư tưởng chính thống (Nho giáo) cách thể hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ).
=> Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn được coi trọng đã tạo nên nét đặc trưng riêng của kiến trúc kinh thành Huế.
- Cố đô Huế được UNESCO công nhận là : "Di sản văn hoá thế giới".


2. Điêu khắc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem trang 56 SGK kết hợp với minh hoạ ở bộ ĐDDH.
? Điêu khắc thường gắn với loại hình nghệ thuật nào?
(Nghệ thuật kiến trúc).
? Được làm bằng những chất liệu gì?
(Bằng đá, đồng, gôc....).
- Giáo viên nhấn mạnh:
+ Điêu khắc cung đình Huế mang tính tượng trưng rất cao (những con nghê, cửu đỉnh đúc bằng đồng; chạm khắc trên cột đá ở lăng Trần Khải Định; tượng người và các con vật như: Voi, ngựa bằng chất liệu đá hoặc xi măng..).
+ Ngoài ra, điêu khắc phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã. Đó là các pho tượng tiêu biểu như tượng Hộ Pháp với kích thước lớn, tượng thánh Mẫu chùa Trăm Gian (Hà Tây), tượng Tuyết Sơn chùa Tây Phương (Hà Tây), tượng Tam Thế (Bắc Ninh).








- Cố đô Huế được UNESCO công nhận là : "Di sản văn hoá thế giới".
2. Điêu khắc.










- Điêu khắc cung đình Huế mang tính tượng trưng rất cao.




- Ngoài ra, điêu khắc phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã.

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên ghi bảng
học sinh ghi vở


3. Đồ hoạ, hội hoạ.
- Giáo viên nhắc lại những nét đặc sắc của tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ và Hàng Trống (bài 19 SGK mĩ thuật 6) và nhấn mạnh:
+ Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh có nội dung và hình thức ổn định. Tranh dân gian là sản phẩm của trí tuệ tập thể qua nhiều thế hệ nên không chỉ đáp ứng được nhu cầu về tinh thần, tâm linh và thẩm mĩ của nhân dân lao động mà còn chứa đựng những nội dung giáo dục đạo đức, nhân cách trong cuộc sống hàng ngày.
+ Bộ tranh "Bách khoa thư văn hoá văn hoá vật chất của Việt Nam" là một tập hợp hơn 4000 bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các sinh hoạt xã hội ở các vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam, các ngành nghề và đồ dùng gia đình, dụng cụ lao động thường được dùng củangười dân thời kì đó.
- Về hội hoạ:
+ Mĩ thuật Việt Nam giai đoạn cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX nằm trong một quá trình chuyển biến và phân hoá quan trọng. Sự giao tiếp với phương Tây và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa đã tạo nên một nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ điển vẫn được bảo lưu.
+ Về hội hoạ chưa có thành tựu gì đáng kể, hiện còn một số tranh vẽ trên tường ở các chùa hay tranh vẽ trên kính ở kinh đô Huế. Gii đoạn này có một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến

3. Đồ hoạ, hội hoạ.




- Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh có nội dung và hình thức ổn định.






- Bộ tranh "Bách khoa thư văn hoá văn hoá vật chất của Việt Nam" là một tập hợp hơn 4000 bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các sinh hoạt xã hội.



- Mĩ thuật Việt Nam với sự giao tiếp với phương Tây và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa đã tạo nên một nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ điển vẫn được bảo lưu.

- Về hội hoạ chưa có thành tựu gì đáng kể, hiện còn một số tranh vẽ trên tường ở các chùa h
 
Gửi ý kiến