Mĩ thuật 7 - Bài 9 - Mười hai con giáp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Thủy
Ngày gửi: 20h:03' 28-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Thủy
Ngày gửi: 20h:03' 28-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT QUANH EM
TIẾT 19,20 - BÀI 9: MƯỜI HAI CON GIÁP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
Chỉ ra đặc điểm của mười hai con giáp.
Nhận biết được hình, khối và vật liệu qua một số tượng thú trong điêu khắc.
Bước đầu hiểu ý nghĩa của một số bức tượng trong văn hóa Việt Nam.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập,
tự giác tham gia học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét các
tác phẩm, sản phẩm nghệ thuật.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn, sử dụng được công cụ,
hoạ phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm.
b. Năng lực mĩ thuật:
Chỉ ra được đặc điểm của mười hai con giáp.
Vẽ được các con vật trong mười hai con giáp theo ý thích.
Hiểu biết, trân trọng phong tục tập quán và giá trị văn hoá dân tộc
c) Năng lực số (theo CV 3456):
1.1.TC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (Tìm
kiếm tư liệu về hình ảnh 12 con giáp trong văn hóa dân gian Việt Nam như tranh
Đông Hồ, Hàng Trống).
2.2.TC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung số (Sử dụng các ứng dụng để
chụp, chỉnh sửa và đăng tải hình ảnh sản phẩm lên không gian học tập chung).
1.3.TC1a: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (Biết cách lưu trữ ảnh
sản phẩm vào các thư mục trên thiết bị hoặc lưu trữ đám mây).
3. Phẩm chất.
Bài học hình thành và bồi dưỡng ở học sinh các phẩm chất yêu thiên nhiên,
yêu động vật.
2. Thiết bị dạy học và học liệu
Hình ảnh sưu tầm về mười hai con giáp, trích đoạn video 12 con giáp
https://www.youtube.com/watch?v=7RG2vO62awU
Màu vẽ, bút lông, bảng pha màu.
3. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kể được tên của một số con vật trong 12 con giáp.
b. Nội dung: HS xem video hoạt hình “12 con giáp” và trả lời các câu hỏi:
+ Em biết những con vật nào trong video?
+ Kể tên một số con vật trong mười hai con giáp của đoạn video?
c. Sản phẩm: Gồm: chuột, trâu, hổ, mèo, rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS xem video hoạt hình “12 con giáp” và thực hiện yêu cầu
như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 1-4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân, xem video, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV tổ chức hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét hoạt động và kết luận:
Mười hai con giáp có ý nghĩa trong đời sống văn hoá của người Việt Nam.
Mỗi con vật đều mang một vẻ đẹp đặc trưng riêng và còn là biểu tượng cho tính
cách, phẩm chất của mỗi con người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khám phá
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm, hình dáng một số con giáp.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về hình ảnh của mười hai con giáp trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm hình dáng của các con vật trong mười hai con giáp?
+ Kể tên gọi của mười hai con giáp?
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs thực hiện nhiệm vụ như mục Nội
dung. (Trình chiếu slide 5-7)
Sản phẩm
I. Khám phá
+ Đặc điểm của các con vật:
- Gà trống thường có lông sặc sỡ, chiếc đuôi dài và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
bóng, lông nhọn trên cổ và lưng thường sáng và đậm
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm màu hơn.
- Con dê: là loài vật có tính khí ưa
với kĩ thuật “Khăn trải bàn”.
chạy nhảy và hiếu động, rất nhanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS các nhóm báo cáo sản phẩm. Các nhẹn và di chuyển rất nhanh trong khi
nhóm thảo luận và bổ sung.
kiếm ăn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Con trâu: là động vật nhai lại, có đôi
GV nhận xét hoạt động. Kết luận nội sừng dài, uốn cong hình lưỡi liềm,
dung.
giúp trâu làm dáng và tự vệ chống lại
GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh về đề tài kẻ thù.
mười hai con giáp và cho biết:
- Con hổ: Là con vật dũng mãnh,
Hình ảnh chính trong tranh.
Màu sắc và cách sắp xếp bố cục của mạnh mẽ, có hình dáng oai vệ và màu
lông vàng sẫm xen kẽ những đốm
tranh.
vằn.
+ Tên gọi của 12 con giáp: chuột, trâu, hổ, mèo,
rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn.
Hoạt động 2.2: Tìm ý tưởng và cách thực hành.
a. Mục tiêu: Trình bày được ý tưởng và cách thực hành cho bài vẽ tranh về
12 con giáp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tham khảo cách tìm ý tưởng và cách thực
hành trong sách giáo khoa. Yêu cầu HS trình bày ý tưởng và cách thực hành của
mình.
c. Sản phẩm:
1. Vẽ phác bằng chì.
2. Vẽ màu theo mảng lớn.
3. Vẽ chi tiết.
4. Hoàn thiện sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 8-12)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bàn, ghi kết quả ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Các nhóm báo cáo sp thảo luận, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv nhận xét hoạt động, kết luận nội dung và có thể minh hoạ hoặc nặn mô
phỏng hình dáng 1 con giáp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - Thảo luận (Tiết 20)
a. Mục tiêu: HS tạo được một sản phẩm con giáp bằng chất liệu theo ý
thích. HS trưng bày sản phẩm, biết giới thiệu sản phẩm của mình và đánh giá,
nhận xét sản phẩm của bạn.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Yêu cầu: Hãy thể hiện một bức tranh về con vật mà em yêu
thích trong mười hai con giáp.
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
+ Ý tưởng thể hiện bức tranh.
+ Bố cục, màu sắc và điểm sáng tạo trong tranh.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật của học sinh. Phần giới thiệu, nhận xét
đánh giá sản phẩm của bạn.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 1314)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs sử dụng màu vẽ, bút lông, bảng pha màu…. thực hành cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS hoàn thiện bài, chuẩn bị cho nội dung trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động 4: Ứng dụng
a. Mục tiêu: Ứng dụng được kiến thức, sản phẩm của bài học vào cuộc
sống.
b. Nội dung:
Sáng tạo sản phẩm: Hoàn thiện mô hình hoặc tranh vẽ về con giáp của
bản thân hoặc người thân trong gia đình.
Số hóa và lưu trữ: Chụp ảnh sản phẩm, đặt tên file rõ ràng và lưu trữ vào
"Album Mĩ thuật số" cá nhân.
Chia sẻ văn hóa: Tìm hiểu ý nghĩa của con giáp đó trong văn hóa Việt
Nam qua Internet và chia sẻ ngắn gọn kèm hình ảnh sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập:
Sản phẩm mĩ thuật về con giáp (vẽ, xé dán hoặc tạo hình 3D).
Bài đăng trên nền tảng số (Padlet/LMS/Zalo lớp) gồm: Ảnh sản phẩm + Ý
nghĩa con giáp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV (Trình chiếu slide 15) yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm: "Hãy tạo thêm
bối cảnh (nhà cửa, cây cối) để con giáp của em trở nên sinh động hơn".
Giao nhiệm vụ số: "Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu ý nghĩa phong
thủy hoặc truyền thuyết liên quan đến con giáp em vừa làm" (1.1.TC1b).
Hướng dẫn HS chụp ảnh sản phẩm ở góc nhìn đẹp nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
HS hoàn thiện phần tạo hình tại lớp hoặc ở nhà.
HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập các trang web văn hóa, bảo tàng
trực tuyến để đọc về hình tượng 12 con giáp (1.1.TC1b).
HS chụp ảnh, thực hiện thao tác đổi tên file ảnh (Ví dụ:
NguyenVanA_Bai9_TuoiTy.jpg) và lưu vào thư mục trên Google Drive hoặc
máy tính cá nhân (1.3.TC1a).
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
HS đăng tải sản phẩm lên trang Padlet của lớp kèm 1-2 câu giới thiệu về ý
nghĩa con giáp đó (2.2.TC1a).
HS bình luận (comment) vào bài của bạn để hỏi về kĩ thuật tạo hình hoặc
chia sẻ thêm các thông tin thú vị về tuổi của nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét về kỹ năng tạo đặc điểm con vật và kỹ năng số (cách chụp
ảnh, cách đặt tên file).
GV kết luận: Hình tượng 12 con giáp là di sản văn hóa, việc các em lưu trữ
và chia sẻ chúng trên mạng xã hội/internet chính là cách bảo tồn văn hóa trong
thời đại số.
* Hướng dẫn về nhà
Đọc phần: Em cần nhớ (SGK - 41)
Xem trước bài 10 SGK Mĩ thuật 7
Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 10.
Giáo viên soạn
Phê duyệt của tổ CM
TIẾT 19,20 - BÀI 9: MƯỜI HAI CON GIÁP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
Chỉ ra đặc điểm của mười hai con giáp.
Nhận biết được hình, khối và vật liệu qua một số tượng thú trong điêu khắc.
Bước đầu hiểu ý nghĩa của một số bức tượng trong văn hóa Việt Nam.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập,
tự giác tham gia học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét các
tác phẩm, sản phẩm nghệ thuật.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn, sử dụng được công cụ,
hoạ phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm.
b. Năng lực mĩ thuật:
Chỉ ra được đặc điểm của mười hai con giáp.
Vẽ được các con vật trong mười hai con giáp theo ý thích.
Hiểu biết, trân trọng phong tục tập quán và giá trị văn hoá dân tộc
c) Năng lực số (theo CV 3456):
1.1.TC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (Tìm
kiếm tư liệu về hình ảnh 12 con giáp trong văn hóa dân gian Việt Nam như tranh
Đông Hồ, Hàng Trống).
2.2.TC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung số (Sử dụng các ứng dụng để
chụp, chỉnh sửa và đăng tải hình ảnh sản phẩm lên không gian học tập chung).
1.3.TC1a: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (Biết cách lưu trữ ảnh
sản phẩm vào các thư mục trên thiết bị hoặc lưu trữ đám mây).
3. Phẩm chất.
Bài học hình thành và bồi dưỡng ở học sinh các phẩm chất yêu thiên nhiên,
yêu động vật.
2. Thiết bị dạy học và học liệu
Hình ảnh sưu tầm về mười hai con giáp, trích đoạn video 12 con giáp
https://www.youtube.com/watch?v=7RG2vO62awU
Màu vẽ, bút lông, bảng pha màu.
3. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kể được tên của một số con vật trong 12 con giáp.
b. Nội dung: HS xem video hoạt hình “12 con giáp” và trả lời các câu hỏi:
+ Em biết những con vật nào trong video?
+ Kể tên một số con vật trong mười hai con giáp của đoạn video?
c. Sản phẩm: Gồm: chuột, trâu, hổ, mèo, rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS xem video hoạt hình “12 con giáp” và thực hiện yêu cầu
như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 1-4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân, xem video, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV tổ chức hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét hoạt động và kết luận:
Mười hai con giáp có ý nghĩa trong đời sống văn hoá của người Việt Nam.
Mỗi con vật đều mang một vẻ đẹp đặc trưng riêng và còn là biểu tượng cho tính
cách, phẩm chất của mỗi con người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khám phá
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm, hình dáng một số con giáp.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về hình ảnh của mười hai con giáp trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm hình dáng của các con vật trong mười hai con giáp?
+ Kể tên gọi của mười hai con giáp?
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs thực hiện nhiệm vụ như mục Nội
dung. (Trình chiếu slide 5-7)
Sản phẩm
I. Khám phá
+ Đặc điểm của các con vật:
- Gà trống thường có lông sặc sỡ, chiếc đuôi dài và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
bóng, lông nhọn trên cổ và lưng thường sáng và đậm
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm màu hơn.
- Con dê: là loài vật có tính khí ưa
với kĩ thuật “Khăn trải bàn”.
chạy nhảy và hiếu động, rất nhanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS các nhóm báo cáo sản phẩm. Các nhẹn và di chuyển rất nhanh trong khi
nhóm thảo luận và bổ sung.
kiếm ăn.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Con trâu: là động vật nhai lại, có đôi
GV nhận xét hoạt động. Kết luận nội sừng dài, uốn cong hình lưỡi liềm,
dung.
giúp trâu làm dáng và tự vệ chống lại
GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh về đề tài kẻ thù.
mười hai con giáp và cho biết:
- Con hổ: Là con vật dũng mãnh,
Hình ảnh chính trong tranh.
Màu sắc và cách sắp xếp bố cục của mạnh mẽ, có hình dáng oai vệ và màu
lông vàng sẫm xen kẽ những đốm
tranh.
vằn.
+ Tên gọi của 12 con giáp: chuột, trâu, hổ, mèo,
rồng, rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó, lợn.
Hoạt động 2.2: Tìm ý tưởng và cách thực hành.
a. Mục tiêu: Trình bày được ý tưởng và cách thực hành cho bài vẽ tranh về
12 con giáp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tham khảo cách tìm ý tưởng và cách thực
hành trong sách giáo khoa. Yêu cầu HS trình bày ý tưởng và cách thực hành của
mình.
c. Sản phẩm:
1. Vẽ phác bằng chì.
2. Vẽ màu theo mảng lớn.
3. Vẽ chi tiết.
4. Hoàn thiện sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 8-12)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bàn, ghi kết quả ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Các nhóm báo cáo sp thảo luận, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv nhận xét hoạt động, kết luận nội dung và có thể minh hoạ hoặc nặn mô
phỏng hình dáng 1 con giáp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - Thảo luận (Tiết 20)
a. Mục tiêu: HS tạo được một sản phẩm con giáp bằng chất liệu theo ý
thích. HS trưng bày sản phẩm, biết giới thiệu sản phẩm của mình và đánh giá,
nhận xét sản phẩm của bạn.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Yêu cầu: Hãy thể hiện một bức tranh về con vật mà em yêu
thích trong mười hai con giáp.
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
+ Ý tưởng thể hiện bức tranh.
+ Bố cục, màu sắc và điểm sáng tạo trong tranh.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật của học sinh. Phần giới thiệu, nhận xét
đánh giá sản phẩm của bạn.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung. (Trình chiếu slide 1314)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Hs sử dụng màu vẽ, bút lông, bảng pha màu…. thực hành cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS hoàn thiện bài, chuẩn bị cho nội dung trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét hoạt động.
4. Hoạt động 4: Ứng dụng
a. Mục tiêu: Ứng dụng được kiến thức, sản phẩm của bài học vào cuộc
sống.
b. Nội dung:
Sáng tạo sản phẩm: Hoàn thiện mô hình hoặc tranh vẽ về con giáp của
bản thân hoặc người thân trong gia đình.
Số hóa và lưu trữ: Chụp ảnh sản phẩm, đặt tên file rõ ràng và lưu trữ vào
"Album Mĩ thuật số" cá nhân.
Chia sẻ văn hóa: Tìm hiểu ý nghĩa của con giáp đó trong văn hóa Việt
Nam qua Internet và chia sẻ ngắn gọn kèm hình ảnh sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập:
Sản phẩm mĩ thuật về con giáp (vẽ, xé dán hoặc tạo hình 3D).
Bài đăng trên nền tảng số (Padlet/LMS/Zalo lớp) gồm: Ảnh sản phẩm + Ý
nghĩa con giáp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GV (Trình chiếu slide 15) yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm: "Hãy tạo thêm
bối cảnh (nhà cửa, cây cối) để con giáp của em trở nên sinh động hơn".
Giao nhiệm vụ số: "Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu ý nghĩa phong
thủy hoặc truyền thuyết liên quan đến con giáp em vừa làm" (1.1.TC1b).
Hướng dẫn HS chụp ảnh sản phẩm ở góc nhìn đẹp nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
HS hoàn thiện phần tạo hình tại lớp hoặc ở nhà.
HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập các trang web văn hóa, bảo tàng
trực tuyến để đọc về hình tượng 12 con giáp (1.1.TC1b).
HS chụp ảnh, thực hiện thao tác đổi tên file ảnh (Ví dụ:
NguyenVanA_Bai9_TuoiTy.jpg) và lưu vào thư mục trên Google Drive hoặc
máy tính cá nhân (1.3.TC1a).
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
HS đăng tải sản phẩm lên trang Padlet của lớp kèm 1-2 câu giới thiệu về ý
nghĩa con giáp đó (2.2.TC1a).
HS bình luận (comment) vào bài của bạn để hỏi về kĩ thuật tạo hình hoặc
chia sẻ thêm các thông tin thú vị về tuổi của nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV nhận xét về kỹ năng tạo đặc điểm con vật và kỹ năng số (cách chụp
ảnh, cách đặt tên file).
GV kết luận: Hình tượng 12 con giáp là di sản văn hóa, việc các em lưu trữ
và chia sẻ chúng trên mạng xã hội/internet chính là cách bảo tồn văn hóa trong
thời đại số.
* Hướng dẫn về nhà
Đọc phần: Em cần nhớ (SGK - 41)
Xem trước bài 10 SGK Mĩ thuật 7
Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 10.
Giáo viên soạn
Phê duyệt của tổ CM
 









Các ý kiến mới nhất