Tìm kiếm Giáo án
Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:29' 06-02-2017
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:29' 06-02-2017
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24 :Tiết 45
ND: 30/01/13
I. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức: Biết được :
HS biết: - Công thức phân tử ,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của metan .
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
HS hiểu : - Tính chất hóa học : tác dụng với clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
- Mê tan được dùng làm nguyên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất .
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: - Quan sát TN ,hiện tượng thực tế ,hình ảnh TN ,rút ra nhận xét .
- Viết PTHHdạng công thức phân tử và CTCT thu gọn .
HS thực hiện thành thạo: - Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp .
1.3.Thái độ :
Thói quen : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ môn và học sinh có lòng tin vào khoa học.
Tính cách : - Giáo dục học sinh có ý thức trong sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Cấu tạo và tính chất hóa học của metan . học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế .
3. CHUẨN BỊ :
3.1. GV: + Mô hình phân tử mêtan, clo. Sơ đồ phản ứng của mêtan với oxi, clo.
3.2. HS: Kiến thức về cách viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và phản ứng cháy, phản ứng thế.
.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS
4.2. Kiểm tra miệng:
?- Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C5H12, C3H6, CH3Br?
?- Gọi 1 học sinh làm Bài tập 5/112 sách giáo khoa.
(- Hợp chất hữu cơ A đốt → có H2O nên A có hai nguyên tố là C, H.
Đặt công thức tổng quát: CxHy. 1,5 điểm
Ta có: mH = = 0,6 (g). 1,5 điểm
mC = mA – mH = 3 – 0,6 = 2,4 (g) 1,5 điểm
nH = = 0,6 (mol). 1 điểm
nC = = 0,2 (mol). 1 điểm
Ta có: x : y = nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3 1,5 điểm
Công thức nguyên: (CH3)n mà M = 60 1 điểm
↔ (12 + 3)n = 30 → n = 2 1 điểm
Công thức hoá học: C2H6.
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
HĐ 1: (10p) Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS biết - Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
- Khi chọc cây vào bùn ao thì có hiện tượng gì?
→ Sủi bọt khí.
- Đó là khí mêtan
- Cho biết khí mêtan có ở đâu?
→ HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
HS Nêu các tính chất vật lý của mêtan: trạng thái, màu, mùi, nặng hay nhẹ hơn không khí…?
HĐ 2: (10p) Tìm hiểu về cấu tạo của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS biết - Công thức phân tử ,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của metan .
Giáo viên giới thiệu các quả cầu, thanh nhựa tượng trưng nguyên tử C, H, vạch liên kết.
- Học sinh hoạt động nhóm (3`).
+ Lắp mô hình phân tử mêtan.
+ Viết công thức cấu tạo mêtan.
+ Nhận xét về cấu tạo phân tử mêtan.
- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
Giáo viên: Liên kết đơn rất bền, khó bị bẻ gãy trong phản ứng hoá học.
HD 3: (10p) Tìm hiểu về tính chất hoá học của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS hiểu Tính chất hóa học : tác dụng với clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
KN: Viết được các PTPƯ xảy ra .
- Nhận xét về thành phần phân tử của mêtan?
Giáo viên mô tả phản ứng cháy của mêtan theo hình vẽ
ND: 30/01/13
I. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức: Biết được :
HS biết: - Công thức phân tử ,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của metan .
- Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
HS hiểu : - Tính chất hóa học : tác dụng với clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
- Mê tan được dùng làm nguyên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất .
1.2. Kĩ năng :
HS thực hiện được: - Quan sát TN ,hiện tượng thực tế ,hình ảnh TN ,rút ra nhận xét .
- Viết PTHHdạng công thức phân tử và CTCT thu gọn .
HS thực hiện thành thạo: - Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp .
1.3.Thái độ :
Thói quen : - Tạo hứng thú cho học sinh khi học tập bộ môn và học sinh có lòng tin vào khoa học.
Tính cách : - Giáo dục học sinh có ý thức trong sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên.
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Cấu tạo và tính chất hóa học của metan . học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế .
3. CHUẨN BỊ :
3.1. GV: + Mô hình phân tử mêtan, clo. Sơ đồ phản ứng của mêtan với oxi, clo.
3.2. HS: Kiến thức về cách viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và phản ứng cháy, phản ứng thế.
.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS
4.2. Kiểm tra miệng:
?- Viết công thức cấu tạo của các hợp chất: C5H12, C3H6, CH3Br?
?- Gọi 1 học sinh làm Bài tập 5/112 sách giáo khoa.
(- Hợp chất hữu cơ A đốt → có H2O nên A có hai nguyên tố là C, H.
Đặt công thức tổng quát: CxHy. 1,5 điểm
Ta có: mH = = 0,6 (g). 1,5 điểm
mC = mA – mH = 3 – 0,6 = 2,4 (g) 1,5 điểm
nH = = 0,6 (mol). 1 điểm
nC = = 0,2 (mol). 1 điểm
Ta có: x : y = nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3 1,5 điểm
Công thức nguyên: (CH3)n mà M = 60 1 điểm
↔ (12 + 3)n = 30 → n = 2 1 điểm
Công thức hoá học: C2H6.
4.3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
HĐ 1: (10p) Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS biết - Tính chất vật lí : trạng thái ,màu sắc ,tính tan trong nước ,tỉ khối so với không khí .
- Khi chọc cây vào bùn ao thì có hiện tượng gì?
→ Sủi bọt khí.
- Đó là khí mêtan
- Cho biết khí mêtan có ở đâu?
→ HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi.
HS Nêu các tính chất vật lý của mêtan: trạng thái, màu, mùi, nặng hay nhẹ hơn không khí…?
HĐ 2: (10p) Tìm hiểu về cấu tạo của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS biết - Công thức phân tử ,công thức cấu tạo,đặc điểm cấu tạo của metan .
Giáo viên giới thiệu các quả cầu, thanh nhựa tượng trưng nguyên tử C, H, vạch liên kết.
- Học sinh hoạt động nhóm (3`).
+ Lắp mô hình phân tử mêtan.
+ Viết công thức cấu tạo mêtan.
+ Nhận xét về cấu tạo phân tử mêtan.
- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả
Giáo viên: Liên kết đơn rất bền, khó bị bẻ gãy trong phản ứng hoá học.
HD 3: (10p) Tìm hiểu về tính chất hoá học của mêtan:
Mục tiêu :
KT:HS hiểu Tính chất hóa học : tác dụng với clo( phản ứng thế ) ,với oxi (phản ứng cháy )
KN: Viết được các PTPƯ xảy ra .
- Nhận xét về thành phần phân tử của mêtan?
Giáo viên mô tả phản ứng cháy của mêtan theo hình vẽ
 








Các ý kiến mới nhất