Mét khối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Toàn
Ngày gửi: 13h:33' 10-11-2021
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Toàn
Ngày gửi: 13h:33' 10-11-2021
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Người dạy: Nguyễn Trọng Toàn Tuần: 23
Ngày dạy: 11/02/2020
TOÁN
Bài: MÉT KHỐI
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.
- Nhận biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Áp dụng để giải các bài toán thực tiễn liên quan.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh vẽ mét khối.
- Học sinh: bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
4’
1’
15’
6’
7’
5’
2’
1. Ổn định lớp: Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV treo bảng phụ có bài tập.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 dm3 = … cm3;
490 000 cm3 = … dm3
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới: “Mét khối”
- Giới thiệu bài “Mét khối”.
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ.
a) Mét khối
- GV hỏi:
+ Xăng-ti-mét khối là gì ?
+ Đề-xi-mét khối là gì ?
+ Mét khối là gì ?
- GV treo tranh hình lập phương có cạnh dài 1m.
- GV nhận xét và giới thiệu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là m3.
- GV giới thiệu hình lập phương 1 m3.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm hình lập phương cạnh 1m chứa bao nhiêu hình lập phương 1dm3 .
- GV nhận xét chốt lại: Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
+ Vậy 1m3 = ... dm3 ?
- GV ghi bảng: 1m3 = 1 000 dm3
+ Vậy 1m3 = ... cm3 ?
- GV ghi bảng: 1m3 = 1000000 cm3
b) Nhận xét
+ Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé.
- GV treo bảng phụ.
- Gọi HS lên bảng, lần lượt viết vào chỗ chấm trong bảng.
m3
dm3
cm3
1 m3
= … dm3
1 dm3
= … cm3
= ... m3
1 cm3
= … dm3
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mỗi đơn vị đo thể tích lớn hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền ?
- Mỗi đơn vị đo thể tích bé hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị lớn hơn tiếp liền ?
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập:
Bài tập 1: Đọc, viết số kèm đơn vị đo là mét khối.
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập.
a) Đọc các số đo
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau.
- Gọi HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá.
b) GV đọc lần lượt 2 số đo thể tích, cả lớp viết vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập b).
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: (Khuyến khích cả lớp làm bài)
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cho HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Cũng cố, dặn dò:
+ Mét khối là gì ?
+ 1m3 = … dm3 ?
+ 1m3 = … cm3 ?
- GV tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
- Hát
5 dm3 = 5 000 cm3;
Ngày dạy: 11/02/2020
TOÁN
Bài: MÉT KHỐI
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối.
- Nhận biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Áp dụng để giải các bài toán thực tiễn liên quan.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: tranh vẽ mét khối.
- Học sinh: bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
4’
1’
15’
6’
7’
5’
2’
1. Ổn định lớp: Hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV treo bảng phụ có bài tập.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
5 dm3 = … cm3;
490 000 cm3 = … dm3
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới: “Mét khối”
- Giới thiệu bài “Mét khối”.
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ.
a) Mét khối
- GV hỏi:
+ Xăng-ti-mét khối là gì ?
+ Đề-xi-mét khối là gì ?
+ Mét khối là gì ?
- GV treo tranh hình lập phương có cạnh dài 1m.
- GV nhận xét và giới thiệu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là m3.
- GV giới thiệu hình lập phương 1 m3.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm hình lập phương cạnh 1m chứa bao nhiêu hình lập phương 1dm3 .
- GV nhận xét chốt lại: Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
+ Vậy 1m3 = ... dm3 ?
- GV ghi bảng: 1m3 = 1 000 dm3
+ Vậy 1m3 = ... cm3 ?
- GV ghi bảng: 1m3 = 1000000 cm3
b) Nhận xét
+ Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé.
- GV treo bảng phụ.
- Gọi HS lên bảng, lần lượt viết vào chỗ chấm trong bảng.
m3
dm3
cm3
1 m3
= … dm3
1 dm3
= … cm3
= ... m3
1 cm3
= … dm3
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mỗi đơn vị đo thể tích lớn hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền ?
- Mỗi đơn vị đo thể tích bé hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị lớn hơn tiếp liền ?
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập:
Bài tập 1: Đọc, viết số kèm đơn vị đo là mét khối.
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập.
a) Đọc các số đo
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau.
- Gọi HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá.
b) GV đọc lần lượt 2 số đo thể tích, cả lớp viết vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập b).
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: (Khuyến khích cả lớp làm bài)
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cho HS tự làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Cũng cố, dặn dò:
+ Mét khối là gì ?
+ 1m3 = … dm3 ?
+ 1m3 = … cm3 ?
- GV tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
- Hát
5 dm3 = 5 000 cm3;
 








Các ý kiến mới nhất