Bài 13. Máy cơ đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bách Phương
Ngày gửi: 17h:40' 23-09-2020
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bách Phương
Ngày gửi: 17h:40' 23-09-2020
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp
Tiết 1
Ngày
Tiết
CHỦ ĐỀ: “MÁY CƠ ĐƠN GIẢN”
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và kỹ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết:được 3 loại máy cơ đơn giản thường gặp trong thực tế gồm có: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc..
- Học sinh hiểu:
+ Hiểu được tác dụng cơ bản nhất của máy cơ đơn giản là đổi hướng của lực hoặc giảm lực kéo vật .
+ Hiểu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường: Mặt phẳng nghiêng: chẳng hạn như tấm ván đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc,... Đòn bẩy: như búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,... Ròng rọc: ví dụ như máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,...
- Học sinh vận dụng:
+ Làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng .
+ Lấy được ví dụ về các loại máy cơ đơn giản
b. Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm đơn giản, sử dụng lực kế
- Trình bày bài tập Vật lý phần cơ học
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập, đưa ra phương án phù hợp
- Biết so sánh trọng lượng vật với lực kéo
2. Đinh hướng phát triển năng lực của học sinh
a. Các phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
c. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực hợp tác, trao đổi thông tin. Vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống trong thực tế
* Hs giáo dục hòa nhập cần đạt: Biết được thế nào là máy cơ đơn giản và các loại máy cơ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Bộ thí nghiệm cơ học: Lực kế, quả nặng, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc, tranh vẽ và một số video về lao động sản xuất có dùng máy cơ đơn giản
2. Học sinh:
- Bộ thí nghiệm
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Tiết
Hoạt động
Nội dung
Thời gian
1
A.Khởi động
Kiểm tra bài cũ
Đặt vấn đề
5
3
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm tìm hiểu lợi ích của mặt phẳng nghiêng (Phần đặt vấn đề).
18
11
8
2
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm tìm hiểu lợi ích của mặt phẳng nghiêng (Phần thí nghiệm).
Hoạt động 4: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm
Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần đặt vấn đề )
20
7
10
8
3
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần thí nghiệm)
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần rút ra kết luận)
Hoạt động 7: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
Hoạt động 8: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
10
5
6
24
4
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
27
D. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1: Vận dụng liên hệ thực tế
12
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu “Có thể em chưa biết”
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học ở nhà
3
3
IV. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.
* Cụ thể:
TT
Câu hỏi/ bài tập
Mức độ
Năng
Ngày dạy
Lớp
Tiết 1
Ngày
Tiết
CHỦ ĐỀ: “MÁY CƠ ĐƠN GIẢN”
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và kỹ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết:được 3 loại máy cơ đơn giản thường gặp trong thực tế gồm có: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc..
- Học sinh hiểu:
+ Hiểu được tác dụng cơ bản nhất của máy cơ đơn giản là đổi hướng của lực hoặc giảm lực kéo vật .
+ Hiểu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường: Mặt phẳng nghiêng: chẳng hạn như tấm ván đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc,... Đòn bẩy: như búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,... Ròng rọc: ví dụ như máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,...
- Học sinh vận dụng:
+ Làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng .
+ Lấy được ví dụ về các loại máy cơ đơn giản
b. Kỹ năng:
- Làm thí nghiệm đơn giản, sử dụng lực kế
- Trình bày bài tập Vật lý phần cơ học
- Vận dụng kiến thức để giải bài tập, đưa ra phương án phù hợp
- Biết so sánh trọng lượng vật với lực kéo
2. Đinh hướng phát triển năng lực của học sinh
a. Các phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
c. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực hợp tác, trao đổi thông tin. Vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống trong thực tế
* Hs giáo dục hòa nhập cần đạt: Biết được thế nào là máy cơ đơn giản và các loại máy cơ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Bộ thí nghiệm cơ học: Lực kế, quả nặng, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc, tranh vẽ và một số video về lao động sản xuất có dùng máy cơ đơn giản
2. Học sinh:
- Bộ thí nghiệm
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Tiết
Hoạt động
Nội dung
Thời gian
1
A.Khởi động
Kiểm tra bài cũ
Đặt vấn đề
5
3
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm tìm hiểu lợi ích của mặt phẳng nghiêng (Phần đặt vấn đề).
18
11
8
2
Hoạt động 3: Làm thí nghiệm tìm hiểu lợi ích của mặt phẳng nghiêng (Phần thí nghiệm).
Hoạt động 4: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm
Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần đặt vấn đề )
20
7
10
8
3
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần thí nghiệm)
Hoạt động 6: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (Phần rút ra kết luận)
Hoạt động 7: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
Hoạt động 8: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
10
5
6
24
4
C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
27
D. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1: Vận dụng liên hệ thực tế
12
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu “Có thể em chưa biết”
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học ở nhà
3
3
IV. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học.
* Cụ thể:
TT
Câu hỏi/ bài tập
Mức độ
Năng
 









Các ý kiến mới nhất