Matran+De KT 1 tiet Lop 10 _Bai so 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Nhạn
Ngày gửi: 08h:09' 01-11-2011
Dung lượng: 17.1 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Nhạn
Ngày gửi: 08h:09' 01-11-2011
Dung lượng: 17.1 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 10_NH: 2011-2012.
Tổ Hóa-Sinh-CNNN Môn: Hóa Học (lần 2)
Thời gian: 45 phút (kể cả giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM. (3đ) (Đáp án đúng được in đậm)
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân la 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IIIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA.
C. Chu kì 3, nhóm IIA. D. Chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu chu kì nhỏ?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 3: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Hợp chất oxit cao nhất của X có công thức là
A. XO. B. X2O3. C. X2O7. D. X2O5.
Câu 4: Nguyên tố X có Z = 16, hợp chất của nó với hiđro có công thức hoá học:
A. HX. B. H2X. C. XH3. D. XH4.
Câu 5: Cho các nguyên tố 16S, 15P và 17Cl. Sắp xếp tính phi kim tăng dần:
A. P, S, Cl. B. S, P, Cl. C. Cl, S, P. D. P, Cl, S.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:
A. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
C. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
D. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 7: Cho các nguyên tố: Mg (Z=12), Al (Z=13) và Ca (Z=20). Sắp xếp tính bazơ của các hiđroxit tăng dần:
A. Mg(OH)2, Al(OH)3, Ca(OH)2. B. Mg(OH)2, Ca(OH)2, Al(OH)3.
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2. D. Ca(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 8: Trong BTH tổng các nguyên tố ở chu kỳ 4 là
A. 32. B. 18. C. 8. D. 36.
Câu 9: Tong BTH nhóm nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất và tính phi kim mạnh nhất lần lượt là
A. IA và VIIIA. B. IA và VIIA. C. VIIA và IA. D. VIA và VIIA.
Câu 10: Ion R2+ có cấy hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. R thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
A. Chu kì 4, nhóm IIA B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 3, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm VIIIA
Câu 11: Cho 3,9g một kim loại ở nhóm IA trong BTH tác dụng hết với nước thu được 1,12 lit khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là (Cho: Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Cs=133)
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 12: Một nguyên tố hoá học ở chu kì 4, nhóm VIB. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. B.
C. D.
B. TỰ LUẬN. (7đ) (Học sinh làm vào giấy kiểm tra)
I. Phần Chung.
Câu 1: (2 điểm) Cho nguyên tử của nguyên tố M (Z=11), nguyên tố X (Z=17).
a. Xác định vị trí của M và X trong BTH?
b. Nêu tính chất hóa học cơ bản (kim loại-phi kim) của M và X. Giải thích ngắn gọn.
c. Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của M và X.
Câu 2: (2 điểm) Cho nguyên tử của các nguyên tố X (Z=8); Y (Z=9); T (Z=16).
Hãy so sánh (có giải thích ngắn gọn): -Bán kính nguyên tử của X,Y,T.
-Giá trị độ âm điện của X,Y,T.
Tổ Hóa-Sinh-CNNN Môn: Hóa Học (lần 2)
Thời gian: 45 phút (kể cả giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM. (3đ) (Đáp án đúng được in đậm)
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân la 13. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IIIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA.
C. Chu kì 3, nhóm IIA. D. Chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu chu kì nhỏ?
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 3: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Hợp chất oxit cao nhất của X có công thức là
A. XO. B. X2O3. C. X2O7. D. X2O5.
Câu 4: Nguyên tố X có Z = 16, hợp chất của nó với hiđro có công thức hoá học:
A. HX. B. H2X. C. XH3. D. XH4.
Câu 5: Cho các nguyên tố 16S, 15P và 17Cl. Sắp xếp tính phi kim tăng dần:
A. P, S, Cl. B. S, P, Cl. C. Cl, S, P. D. P, Cl, S.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì:
A. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
C. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
D. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 7: Cho các nguyên tố: Mg (Z=12), Al (Z=13) và Ca (Z=20). Sắp xếp tính bazơ của các hiđroxit tăng dần:
A. Mg(OH)2, Al(OH)3, Ca(OH)2. B. Mg(OH)2, Ca(OH)2, Al(OH)3.
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2. D. Ca(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 8: Trong BTH tổng các nguyên tố ở chu kỳ 4 là
A. 32. B. 18. C. 8. D. 36.
Câu 9: Tong BTH nhóm nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất và tính phi kim mạnh nhất lần lượt là
A. IA và VIIIA. B. IA và VIIA. C. VIIA và IA. D. VIA và VIIA.
Câu 10: Ion R2+ có cấy hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. R thuộc chu kì nào? Nhóm nào?
A. Chu kì 4, nhóm IIA B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 3, nhóm VIA D. Chu kì 3, nhóm VIIIA
Câu 11: Cho 3,9g một kim loại ở nhóm IA trong BTH tác dụng hết với nước thu được 1,12 lit khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là (Cho: Li=7; Na=23; K=39; Rb=85; Cs=133)
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 12: Một nguyên tố hoá học ở chu kì 4, nhóm VIB. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. B.
C. D.
B. TỰ LUẬN. (7đ) (Học sinh làm vào giấy kiểm tra)
I. Phần Chung.
Câu 1: (2 điểm) Cho nguyên tử của nguyên tố M (Z=11), nguyên tố X (Z=17).
a. Xác định vị trí của M và X trong BTH?
b. Nêu tính chất hóa học cơ bản (kim loại-phi kim) của M và X. Giải thích ngắn gọn.
c. Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của M và X.
Câu 2: (2 điểm) Cho nguyên tử của các nguyên tố X (Z=8); Y (Z=9); T (Z=16).
Hãy so sánh (có giải thích ngắn gọn): -Bán kính nguyên tử của X,Y,T.
-Giá trị độ âm điện của X,Y,T.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất