Chương II. §6. Mặt phẳng toạ độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Hoang Ngoc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 10-08-2015
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Van Hoang Ngoc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 10-08-2015
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Tiết 32
§6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
+ Ngày soạn: 08/12/2013
+ Ngày dạy: 12/12/2013
I.MỤC TIÊU: học xong tiết này HS cần đạt được chuẩn KTKN sau:
1. Kiến thức: - Thấy được sự cần thiết phải dùng cặp sốđể xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ.
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn.
2. Kĩ năng: - Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
3. Thái độ - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. KỶ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kỷ năng so sánh, kỷ năng xác định giá trị sống và kỷ năng tự nhận thức.
III.CHUẨN BỊ:
1. Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2. Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
IV. PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, nêu giải quyết vấn đề. Vấn đáp gợi mở.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
HĐ1.Đặt vấn đề.
*GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK – trang 65.
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng tọa độ người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
HĐ2.Mặt phẳng tọa độ.
*GV : Giới thiệu:
Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuông góc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có hệ trục tọa độ Oxy.
trong đó:
Ox, Oy gọi là các trục tọa độ.
Ox gọi là trục hoành.
Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O gọi là gốc tọa độ.
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : Đưa ra chú ý:
Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau.
*HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài.
HĐ3.Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng độ.
*GV : - Vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
- Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 3 và song song với trục Ox.
- Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 1,5 song song với trục Oy.
Từ đó có nhận xét gì về giao điểm của hai đường thẳng này ?.
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng này là điểm P có tung độ là 3 và hoành độ là 1,5.
ta nói cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P.
- Thế nào tạo độ của một điểm ?.
*HS : Chú ý nghe giảng và trả lời.
*GV : Nhận xét.
Yêu cầu học sinh làm ?1.
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy (trên giấy kẻ ô vuông) và đánh dấu vị trí của các điểm P, Q lần lượt có tọa độ là ( 2; 3); (3; 2).
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét.
Trên mặt phẳng tọa độ:
-Mỗi điểm xác định được bao nhiêu cặp số (x0; y0).
- Mỗi cặp số (x0; y0) xác định được bao nhiêu điểm ?.
*HS :Trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Trên mặt phẳng tọa độ:
- Mỗi điểm M xác định được một cặp số
(x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x0; y0) xác định được một điểm M.
Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M.
Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0).
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Viết tọa độ góc O.
1. Đặt vấn đề.
Ví dụ 1:
Tọa độ của mũi Cà Mau:
§6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
+ Ngày soạn: 08/12/2013
+ Ngày dạy: 12/12/2013
I.MỤC TIÊU: học xong tiết này HS cần đạt được chuẩn KTKN sau:
1. Kiến thức: - Thấy được sự cần thiết phải dùng cặp sốđể xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ.
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn.
2. Kĩ năng: - Biết xác định 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
3. Thái độ - Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
II. KỶ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kỷ năng so sánh, kỷ năng xác định giá trị sống và kỷ năng tự nhận thức.
III.CHUẨN BỊ:
1. Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2. Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
IV. PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, nêu giải quyết vấn đề. Vấn đáp gợi mở.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG
HĐ1.Đặt vấn đề.
*GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong SGK – trang 65.
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng tọa độ người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
HĐ2.Mặt phẳng tọa độ.
*GV : Giới thiệu:
Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuông góc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có hệ trục tọa độ Oxy.
trong đó:
Ox, Oy gọi là các trục tọa độ.
Ox gọi là trục hoành.
Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O gọi là gốc tọa độ.
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : Đưa ra chú ý:
Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau.
*HS :Chú ý nghe giảng và ghi bài.
HĐ3.Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng độ.
*GV : - Vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
- Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 3 và song song với trục Ox.
- Vẽ một đường thẳng đi qua vạch số 1,5 song song với trục Oy.
Từ đó có nhận xét gì về giao điểm của hai đường thẳng này ?.
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Ta thấy giao điểm của hai đường thẳng này là điểm P có tung độ là 3 và hoành độ là 1,5.
ta nói cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của điểm P.
- Thế nào tạo độ của một điểm ?.
*HS : Chú ý nghe giảng và trả lời.
*GV : Nhận xét.
Yêu cầu học sinh làm ?1.
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy (trên giấy kẻ ô vuông) và đánh dấu vị trí của các điểm P, Q lần lượt có tọa độ là ( 2; 3); (3; 2).
*HS : Thực hiện.
*GV : Nhận xét.
Trên mặt phẳng tọa độ:
-Mỗi điểm xác định được bao nhiêu cặp số (x0; y0).
- Mỗi cặp số (x0; y0) xác định được bao nhiêu điểm ?.
*HS :Trả lời.
*GV : Nhận xét và khẳng định :
Trên mặt phẳng tọa độ:
- Mỗi điểm M xác định được một cặp số
(x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x0; y0) xác định được một điểm M.
Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M.
Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0).
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.
Viết tọa độ góc O.
1. Đặt vấn đề.
Ví dụ 1:
Tọa độ của mũi Cà Mau:
 








Các ý kiến mới nhất