Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:52' 13-12-2016
Dung lượng: 54.9 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Tiết CT: 55
Tuần CM: 29 Ngày dạy:11/03/2015
BÀI 49: MẮT CẬN MẮT LÃO
MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo TKPK.
Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là đeo TKHT.
Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.
Biết cách thử mắt bằng bảng thử mắt.
2.Kỹ năng:
Biết vận dụng các kiến thức Quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt.
3.Thái độ:
Cẩn thận, nghiêm túc hợp tác trong học tập.
CHUẨN BỊ
1.Đối với GV:
1 kính cận
1 kính lão
2. Đối với HS:
.Ôn lại bài ảnh của vật tạo bởi TKPK và TKHT
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra miệng:
-Nêu cấu tạo của mắt, so sánh mắt và máy ảnh ?
Đáp án: Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
Giống nhau: Thể thuỷ tinh và vật kính đều là TKHT. Phim và màng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh.
Khác nhau: Thể thuỷ tinh có f có thể thay đổi.Vật kính có f không đổi.
Thế nào là điểm cực cận điểm cực viễn, khoảng cực cận khoảng cực viễn ?
Đáp án : Cực viễn: Là điểm xa nhất mà ta nhìn rõ vật khi mắt không điều tiết. Khoảng cực viễn là khoảng cách từ điểm cực viễn đến mắt.
Cực cận: Là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rõ vật.Khoảng cách từ điểm cực cận đến mắt là khoảng cực cận.
-Thế nào là mắt cận, mắt lão ?
Đáp án: Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1:Đặt vấn đề :Như SGK.
HĐ2: Tìm hiểu biểu hiện của mắt cận thị và cách khắc phục
GV: Y/c HS làm C1, C2
GV: gọi 2 HS báo cáo kết quả.
HS: báo cáo kết quả
C1: ý (1),(3),(4).
C2 : Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa ( của mắt cận gần hơn bình thường
GV: Kết luận


GV: hướng dẫn HS thảo luận câu C3
C3 : PP1 : Bằng hình học thấy giữa mỏng hơn rìa.
PP2 : Để tay ở các vị trí trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật.
GV: Y/c HS đọc tài liệu SGK câu C4
HS: Dọc SGK trả lời câu C4
C4: khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt.
Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A`B` của AB thì A`B` phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
GV: Ảnh của vật qua kính cận nằm trong khoảng nào ?(khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.)
GV:Kính cận thích hợp với mắt là phải có F như thế nào.(kính cận thích hợp là F ( cực viễn).
GV: kết luận, cho HS ghi vở.


HĐ3: Tìm hiểu biểu hiện của mắt lão cách khắc phục
GV: Cho HS đọc tài liệu và trả lời câu hỏi :
+ Mắt lão thường gặp ở người có tuổi như thế nào ?
+ Cc so với mắt bình thường như thế nào
HS: Dọc tài liệu, thảo luận và ghi vào vở
GV: Y/c HS trả lời câu hỏi C5.
HS trả lời câu hỏi C5:
PP1 : Bằng hình học thấy giữa dầy hơn rìa.
PP2 để vật ở gần thấy ảnh cùng chiều lớn hơn vật.
GV: Y/c thảo luận trả lời các câu hỏi
+ Ảnh của vật qua TKHT nằm ở gần hay xa mắt ?(Nằm gần mắt)
+ Mắt lão không đeo kính có nhìn thấy vật không ?(Nhìn thấy những vật ở xa)
HS: rút ra kết luận về cách khắc phục tật mắt lão.
HĐ4: Vận dụng
GV: HD HS hoàn thành C7,C8
HS: Hoàn thành C7,C* theo HD



I. Mắt cận
1. Những biểu hiện của tật cận thị






Kết luận: Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa.
2. Cách khắc phục tật cận thị



 
Gửi ý kiến