Bài 48. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu
Ngày gửi: 20h:45' 07-12-2015
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu
Ngày gửi: 20h:45' 07-12-2015
Dung lượng: 49.0 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
BÀI 48 TIẾT 55
TUẦN 29
ngày dạy: 09/03/2015
§48. MẮT
1. MỤC TIÊU:
1.1) Kiến thức:
- Nêu được hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được mắt phải điều tiết để các vật dù xa hay gần thì luôn hiện trên màn lưới.
1.2) Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là Mắt theo khía cạnh Vật lí.
- Biết cách xác định điểm cực cận và cực viễn bằng thực tế.
1.3) Thái độ:
- Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí. Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được mắt phải điều tiết để các vật dù xa hay gần thì luôn hiện trên màn lưới.
3. CHUẨN BỊ:
3.1/. GV:
Chuẩn bị cho cả lớp:
Hình 48.1 SGK phóng to.
3.2/. HS:
Đọc và nghiên cứu bài “Mắt”.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ ỔN ĐỊNH, TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN:
Kiểm diện HS
Kiểm tra vệ sinh lớp
4.2/ KIỂM TRA MIỆNG: ( 10 điểm )
? HS: Thực hiện bài tập 47.1 SBT.
( Trả lời:- Bài 47.1 Câu C.
? Nêu cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm từng bộ phận.
( - Có hai bộ phận chính là vật kính và buồng tối. Ngoài ra còn phải có phim để lưu ảnh của các vật cần chụp.
? Cho biết đặc điểm của ảnh trên phim.
( Là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
4.3/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI
* HĐ1: ( 3 PHÚT ) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG VÀO BÀI
GV: Yêu cầu 1 HS đọc phần vào bài SGK.
* HĐ2: ( 8 PHÚT ) TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA MẮT
Mục tiêu: giúp HS hiểu được cấu tạo của mắt
GV: Dùng H 48.1 SGK giới thiệu.
HS: Đọc mục 1 phần I SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
+ Bộ phận nào của mắt là 1 TKHT?
+ Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu?
HS: Cá nhân HS thực hiện câu C1.
HS: HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* HĐ3: ( 7 PHÚT ) TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
Mục tiêu: giúp HS hiểu được tại sao mắt phải điều tiết
HS: Đọc phần II SGK và trả lời các câu hỏi
+ Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật?
+ Trong quá trình này, có sự thay đổi gì về thể thuỷ tinh?
HS: Thực hiện câu C2.
GV: Hướng dẫn: thể thuỷ tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụ và màng lưới được được biểu diễn bằng một màn hứng ảnh.
HS: Rút ra nhận xét về kích thước của ảnh trên màng lưới (căn cứ vào tia qua quang tâm) và tiêu cự của thể thuỷ tinh (căn cứ vào tia song song trục chính) trong 2 trường hợp khi vật ở gần và vật đó ở xa.
* HĐ4: ( 8 PHÚT ) TÌM HIỂU VỀ ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Mục tiêu: làm sáng tỏa cho HS về điểm cực cận và điểm cực viễn
HS: Tìm hiểu thông tin về điểm cực viễn, trả lời các câu hỏi:
+ Điểm cực viễn là điểm nào?
+ Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn một vật ở điểm cực viễn?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là gì?
HS: Thực hiện câu C3.
HS: Tìm hiểu thông tin về điểm cực cận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Điểm cực cận là điểm nào?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn một vật ở điểm cực cận?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là gì?
HS: Thực hiện câu
TUẦN 29
ngày dạy: 09/03/2015
§48. MẮT
1. MỤC TIÊU:
1.1) Kiến thức:
- Nêu được hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được mắt phải điều tiết để các vật dù xa hay gần thì luôn hiện trên màn lưới.
1.2) Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là Mắt theo khía cạnh Vật lí.
- Biết cách xác định điểm cực cận và cực viễn bằng thực tế.
1.3) Thái độ:
- Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí. Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới.
- Nêu được chức năng thuỷ tinh thể và màng lưới so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
- Nêu được mắt phải điều tiết để các vật dù xa hay gần thì luôn hiện trên màn lưới.
3. CHUẨN BỊ:
3.1/. GV:
Chuẩn bị cho cả lớp:
Hình 48.1 SGK phóng to.
3.2/. HS:
Đọc và nghiên cứu bài “Mắt”.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/ ỔN ĐỊNH, TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN:
Kiểm diện HS
Kiểm tra vệ sinh lớp
4.2/ KIỂM TRA MIỆNG: ( 10 điểm )
? HS: Thực hiện bài tập 47.1 SBT.
( Trả lời:- Bài 47.1 Câu C.
? Nêu cấu tạo của máy ảnh và đặc điểm từng bộ phận.
( - Có hai bộ phận chính là vật kính và buồng tối. Ngoài ra còn phải có phim để lưu ảnh của các vật cần chụp.
? Cho biết đặc điểm của ảnh trên phim.
( Là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
4.3/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI
* HĐ1: ( 3 PHÚT ) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG VÀO BÀI
GV: Yêu cầu 1 HS đọc phần vào bài SGK.
* HĐ2: ( 8 PHÚT ) TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA MẮT
Mục tiêu: giúp HS hiểu được cấu tạo của mắt
GV: Dùng H 48.1 SGK giới thiệu.
HS: Đọc mục 1 phần I SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
+ Bộ phận nào của mắt là 1 TKHT?
+ Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu?
HS: Cá nhân HS thực hiện câu C1.
HS: HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* HĐ3: ( 7 PHÚT ) TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
Mục tiêu: giúp HS hiểu được tại sao mắt phải điều tiết
HS: Đọc phần II SGK và trả lời các câu hỏi
+ Mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn rõ các vật?
+ Trong quá trình này, có sự thay đổi gì về thể thuỷ tinh?
HS: Thực hiện câu C2.
GV: Hướng dẫn: thể thuỷ tinh được biểu diễn bằng thấu kính hội tụ và màng lưới được được biểu diễn bằng một màn hứng ảnh.
HS: Rút ra nhận xét về kích thước của ảnh trên màng lưới (căn cứ vào tia qua quang tâm) và tiêu cự của thể thuỷ tinh (căn cứ vào tia song song trục chính) trong 2 trường hợp khi vật ở gần và vật đó ở xa.
* HĐ4: ( 8 PHÚT ) TÌM HIỂU VỀ ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Mục tiêu: làm sáng tỏa cho HS về điểm cực cận và điểm cực viễn
HS: Tìm hiểu thông tin về điểm cực viễn, trả lời các câu hỏi:
+ Điểm cực viễn là điểm nào?
+ Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn một vật ở điểm cực viễn?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là gì?
HS: Thực hiện câu C3.
HS: Tìm hiểu thông tin về điểm cực cận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Điểm cực cận là điểm nào?
+ Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn một vật ở điểm cực cận?
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là gì?
HS: Thực hiện câu
 









Các ý kiến mới nhất