MA TRAN DE KIEN TRA 1 TIET

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Cảnh
Ngày gửi: 19h:53' 14-12-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Cảnh
Ngày gửi: 19h:53' 14-12-2012
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/11/2012
Tiết 36: KIỂM TRA 45’
I.Mục tiêu:
Nhằm kiểm tra học sinh:
1)Về kiến thức:
-Củng cố lại kiến thức cơ bản của chương II:
+ Quy tắc đếm;
+ Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp;
+ Nhị thức Niu-tơn;
+ Phép thử và biến cố;
+ Xác suất của biến cố.
2)Về kỹ năng:
-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra.
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án
HS: Ôn tập kỹ kiến thức trong chương II.
III. Tiến trình giờ kiểm tra:
I. Thiết lập Ma Trận
Nội dung – chủ đề
Mức độ
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Quy tắc đếm
Câu 1
0.75
Câu 5
2.0
2
2.5
Hoán vị – chỉnh hợp – Tổ hợp
Câu 2
0.75
Câu 3
0.75
2
1.5
Nhị thức Niutơn
Câu 6
2.0
1
2.25
Không gian mẫu
Xác suất của biến cố
Câu 4
0.75
Câu 7
3.0
2
3.75
Tổng số
2
1.5
2
1,5
1
2.0
2
5.0
7
10.0
II. Giải thích: Với đối tượng HS học theo chương trình chuẩn
Đề được thiết kế với tỉ lệ: 15% nhận biết + 35% thông hiểu + 50% vận dụng
Kết hợp TNKQ với TL theo tỉ lệ là 3 : 7
Cấu trúc câu hỏi:
Số lượng câu hỏi TNKQ là 4; Số lượng câu hỏi tự luận là 3
Các câu 1, 2 là mức nhận biết; câu 3,4,5 là mức thông hiểu; câu 6,7 là mức vận dụng
Bản mô tả:
Câu 1: Nhận biết được quy tắc nhân
Câu 2: Nhận biết được định nghĩa tổ hợp
Câu 3: Hiểu và xác định được tổ hợp chập k của n phần tử
Câu 4: Hiểu và xác định được xác suất của biến cố
Câu 5: Vận dung được quy tắc nhân vào bài toán lập số.
Câu 6: Vận dụng được công thức nhị thức Niu tơn để khai triển biểu thức
Câu 7: Vận dụng được kiến thức khi mô tả không gian mẫu và xác định xác suất của biến cố.
III. Đề kiểm tra
Phần I: Trắc ngiệm
Câu 1: Từ nhà A đến nhà B có 4 con đường. Từ nhà B đến nhà C có 5 con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ nhà A đến nhà B (qua nhà C):
A. 4 + 5 =9 B. 4.5 =20 C. 45 D. 25
Câu 2: Số tập con có ba phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là:
A. B. C. D. 7
Câu 3: Lấy 4 con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con. Số cách lấy là:
A. 208 B. 24 C. 6497400 D. 270725
Câu 4: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được hai quả màu trắng là:
A. B. C. D.
Phần II: Tự luận
Câu 5: Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ,8.
Câu 6: Khai triển (2x + 3)7 thành tổng các đơn thức.
Câu 7: Gieo con súc sắc cân đối đồng chất hai lần
Mô tả không gian mẫu
Tính xác suất của biến cố:
A:“ Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt ba chấm
Tiết 36: KIỂM TRA 45’
I.Mục tiêu:
Nhằm kiểm tra học sinh:
1)Về kiến thức:
-Củng cố lại kiến thức cơ bản của chương II:
+ Quy tắc đếm;
+ Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp;
+ Nhị thức Niu-tơn;
+ Phép thử và biến cố;
+ Xác suất của biến cố.
2)Về kỹ năng:
-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra.
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án
HS: Ôn tập kỹ kiến thức trong chương II.
III. Tiến trình giờ kiểm tra:
I. Thiết lập Ma Trận
Nội dung – chủ đề
Mức độ
Tổng số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Quy tắc đếm
Câu 1
0.75
Câu 5
2.0
2
2.5
Hoán vị – chỉnh hợp – Tổ hợp
Câu 2
0.75
Câu 3
0.75
2
1.5
Nhị thức Niutơn
Câu 6
2.0
1
2.25
Không gian mẫu
Xác suất của biến cố
Câu 4
0.75
Câu 7
3.0
2
3.75
Tổng số
2
1.5
2
1,5
1
2.0
2
5.0
7
10.0
II. Giải thích: Với đối tượng HS học theo chương trình chuẩn
Đề được thiết kế với tỉ lệ: 15% nhận biết + 35% thông hiểu + 50% vận dụng
Kết hợp TNKQ với TL theo tỉ lệ là 3 : 7
Cấu trúc câu hỏi:
Số lượng câu hỏi TNKQ là 4; Số lượng câu hỏi tự luận là 3
Các câu 1, 2 là mức nhận biết; câu 3,4,5 là mức thông hiểu; câu 6,7 là mức vận dụng
Bản mô tả:
Câu 1: Nhận biết được quy tắc nhân
Câu 2: Nhận biết được định nghĩa tổ hợp
Câu 3: Hiểu và xác định được tổ hợp chập k của n phần tử
Câu 4: Hiểu và xác định được xác suất của biến cố
Câu 5: Vận dung được quy tắc nhân vào bài toán lập số.
Câu 6: Vận dụng được công thức nhị thức Niu tơn để khai triển biểu thức
Câu 7: Vận dụng được kiến thức khi mô tả không gian mẫu và xác định xác suất của biến cố.
III. Đề kiểm tra
Phần I: Trắc ngiệm
Câu 1: Từ nhà A đến nhà B có 4 con đường. Từ nhà B đến nhà C có 5 con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ nhà A đến nhà B (qua nhà C):
A. 4 + 5 =9 B. 4.5 =20 C. 45 D. 25
Câu 2: Số tập con có ba phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là:
A. B. C. D. 7
Câu 3: Lấy 4 con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con. Số cách lấy là:
A. 208 B. 24 C. 6497400 D. 270725
Câu 4: Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được hai quả màu trắng là:
A. B. C. D.
Phần II: Tự luận
Câu 5: Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ,8.
Câu 6: Khai triển (2x + 3)7 thành tổng các đơn thức.
Câu 7: Gieo con súc sắc cân đối đồng chất hai lần
Mô tả không gian mẫu
Tính xác suất của biến cố:
A:“ Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt ba chấm
 








Các ý kiến mới nhất