Ma trận, bản đặc tả đề kiểm tra cuối HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 07h:56' 03-11-2022
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 07h:56' 03-11-2022
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THẮNG SƠN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc nội dung: Từ bài 34 đến
hết bài 63.
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4), mỗi
câu 0,5 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Khung ma trận:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chươn
g VI:
Trao
đổi
chất và
năng
lượng
(3 tiết)
Chươn
g VII:
Bài tiết
(3 tiết)
Chươn
g VIII:
Da (2
tiết)
Chươn
g IX:
Thần
kinh
và giác
quan
(12
tiết)
Chươn
Nhận biết
Tự
luậ
n
2
Trắc
nghiệm
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tổng
điểm
%
Tự
luận
Trắc
nghiệm
10
11
12
1
1
0,5
5%
1
1
0,5
5%
3
1
1
1
Thông hiểu
Vận dụng
cao
4
5
6
7
8
9
1,5
15%
1
1
1
1
1
2
2
4,0
40%
1
1
2,5
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
g X.
Nội
tiết (5
tiết)
Chươn
g XI.
Sinh
sản (4
tiết)
Tổng
Số câu
Điểm
số
%
Nhận biết
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
2
3
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luậ
n
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
8
9
Trắc
nghiệm
10
11
2
12
2
1,0
10%
1
4
1
4
1
1
4
8
12
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
6,0
4,0
10,0
60
%
40%
100%
40%
30%
20%
10%
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết)
- Bài
34.
Vitami
n và
muối
khoáng
- Bài
36.
Tiêu
chuẩn
ăn
uống.
Nguyê
n tắc
lập
khẩu
phần.
Tự
luận
Tổng
điểm
%
25%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Tổng số câu
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
Nhận trong cơ thể?
biết
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
Thôn còi xương?
g
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
hiểu dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và
muối khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
Vận
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
dụng
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
Vận - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
dụng trưởng thành, người già khác nhau như
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL TN
C1
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
cao thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Chương VII: Bài tiết (3 tiết)
- Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được khái niệm bài tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
Nhận và hoạt động quan trọng.
biết Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
trình nào? diễn ra ở đâu
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Bài
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
38. Bài
- Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
tiết và
Các sản phẩm thải cần được bài tiết
cấu tạo
hệ bài
phát sinh từ đâu
tiết
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
nước
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
tiểu
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
- Bài
điểm nào
39. Bài Thôn
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
tiết
g
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
nước
hiểu
này
tiểu
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
- Bài
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
40. Vệ
sinh hệ
nào về sức khoẻ
bài tiết
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
nước
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
tiểu
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
Vận của nước tiểu đầu và máu
dụng Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Vận Trong các thói quen sống khoa học để
dụng bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
cao quen nào và chưa có thói quen nào
Chương VIII: Da (2 tiết)
Bài 41.
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Cấu
Nhận được các chức năng của da.
tạo và
biết Trình bày được cơ sở khoa học của các
chức
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
năng Thôn Giải thích được tính thống nhất giữa
của da.
g
cấu tạo và chức năng
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C2
1
C3
Nội
dung
Mức
độ
Bài 42.
Vệ
sinh
da.
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Mùa hanh khô, da bong những vảy
trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
nước
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
phòng chống
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
da…
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Chương IX. Thần kinh và giác quan (12 tiết)
Từ bài
- Nêu được các bộ phận của trung ương
43 đến
thần kinh.
bài 54.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
Nhận
Trình bày được cấu tạo và chức năng
biết
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
Thôn - Phân biệt PXKĐK và PXCĐK. Cho ví
g
dụ về PXKĐK và PXCĐK
hiểu - Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
PXCĐK
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
động
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C9
1
C1
0
1
C4
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Giải thích các hiện tượng liên quan đến
Vận tiểu não
dụng Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của
cao đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của
người so với các động vật thuộc lớp thú
Chương X. Nội tiết (5 tiết)
- Nêu được đặc điểm của tuyến nội
tiết. phân biệt với tuyến ngoại tiết.
- Xác định được vị trí và chức năng của
Nhận
biết tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tuyến sinh dục.
- Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh
hưởng của tuyến yên
+ Kể tên và xác định được vị trí các
tuyến nội tiết chính
+ Giải thích được nguyên nhân các
bệnh Cushing, tiểu đường, hạ đường
Thôn
huyết
g
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả
hiểu
giữa hoạt động các tuyến
+ Phân biệt được chức năng của
hoocmon sinh dục nam và hoomon sinh
dục nữ
- Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học
sinh xác định được tầm quan trọng của
các tuyến nội tiết trong đời sống.
Vận
- Giải thích được nguyên nhân các bệnh
dụng
do các tuyến tiết ra nhiều hoặc ít.
- Giải thích được nguyên nhân sự thay
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
Vận - Xác định được nguyên nhân của bệnh
dụng nhân mắc bệnh bướu cổ ở địa phương.
cao Phân biệt được bệnh nhân bị bướu
Bazơđô với bướu cổ do thiếu iốt.
Giải thích tại sao nhà nước ta vận động
toàn dân sử dụng muối iot.
- Xác định được nguyên nhân và cách
phòng tránh bệnh tiểu đường, hạ đường
huyết cho người thân.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C1
2
1
C1
1
1
1
C6
C1
2
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Xác định được nguyên nhân của người
bị lệch lạc giới tính
Chương XI. Sinh sản (4 tiết)
- Nêu được cấu tạo, chức năng của:
+ Cơ quan sinh dục nam
+ Cơ quan sinh dục nữ
+ Trứng, tinh trùng
- Nêu được cơ sở khoa học của biện
pháp phòng tránh thai
- Nêu được con đường lây truyền bệnh
Nhận tình dục
biết - Nêu được hậu quả của việc mang thai
tuổi vị thành niên và của việc quan hệ
tình dục không an toàn
- Nêu được các giải pháp chăm sóc cơ
thể tuổi dậy thì
- Nêu được các giải pháp quan hệ tình
dục an toàn, phòng tránh các bệnh tình
dục
- Học sinh giải thích được hiện tượng
kinh nguyệt, biết cách tính ngày rụng
trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
Thôn - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận
g
động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hiểu hoạch hóa gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi
mang thai và sinh con ở tuổi vị thành
niên
- Giải thích được cơ sở khoa học của
Vận các biện pháp tránh tha, từ đó xác định
dụng các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể
tránh thai
- Phân biệt được thụ tinh, thụ thai
- Đề xuất biện pháp tránh thai qua các
khái niệm thụ tinh, thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt
Vận - Đề xuất các biện pháp vệ sinh cơ quan
dụng sinh dục
cao - Lập kế hoạch dinh dưỡng, luyện tập
TDTT để phát triển cơ thể vào tuổi dậy
thì
- Phân biệt được các biện pháp tránh
thai
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C7
1
C8
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
DUYỆT
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
NHÓM GIÁO VIÊN
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất.
Câu 1. Vitamin nào sau đây không tan trong nước
A. B6
B. B12
C. E
D. C
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của bài tiết?
A. nước tiểu
B. mồ hôi
C. khí oxi
D. Khí cacbonic
Câu 3. Tầng tế bào chết của da nằm ở:
A. lớp niêm mạc B. lớp biểu bì C. lớp mỡ dưới da
D. lớp bì
Câu 4. Ở người, sự học tập, rèn luyện, xây dựng hay thay đổi các thói quen là kết quả
của
A. quá trình hình thành các phản xạ không điều kiện.
B. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện.
C. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ không điều kiện.
D. quá trình ức chế các phản xạ có điều kiện.
Câu 5. Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều
nhất?
A. Người cao tuổi
B. Thanh niên
C. Trẻ sơ sinh
D. Trẻ vị thành niên
Câu 6. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở
môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
A. Có tính đặc hiệu
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc trưng cho loài
D. Có hoạt tính sinh học rất cao
Câu 7. Cơ sở khoa học của biện pháp kế hoạch hóa gia đình bằng việc uống thuốc
tránh thai là
A. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
B. Ngăn không cho trứng chín và rụng
C. Không muốn có con nữa
D. Ngăn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh ở niêm mạc tử cung
Câu 8. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết,
nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9. (1,0điểm). Tại sao không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ
lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng?
Câu 10. (2,0 điểm) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Cho ví
dụ.
Câu 11. (2,0 điểm) Đặc điểm phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết?
Câu 12. (1,0 điểm) Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc lớp thú?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – MÔN SINH HỌC 8
Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
Đáp án
1
C
2
C
3
A
4
B
5
C
6
D
7
A
8
D
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 9
- Lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy
(1,0điểm) xuống mắt.
- Vì vậy không nên nhổ lông mày. lạm dụng kem, phấn sẽ
bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho
Điểm
0,5
vi khuẩn bám vào da và phát triển.
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
và rèn luyện.
Câu 10 - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá
(2,0điểm) thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
VD: HS lấy đúng VD về PXKĐK
VD về PXCĐK đúng
Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết: Các tuyến có ống dẫn đưa chất tiết từ
tuyến ra ngoài.
Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt...
Câu 11
- Tuyến nội tiết: Các tuyến mà các chất tiết (hoocmon) tiết
(2,0điểm)
ra được ngấm thấm thẳng vào máu, đưa đến các tế bào hoặc
các cơ quan làm ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong
cơ quan hay cơ thể.
Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp...
Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc
lớp thú:
+ Khối lượng não so với khối lượng cơ thể người lớn hơn
Câu 12
so với các động vật thuộc lớp thú.
(1,0điểm)
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các
nơron.
+ Ở người có các trung khu: nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu
chữ viết mà động vật không có.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc nội dung: Từ bài 34 đến
hết bài 63.
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4), mỗi
câu 0,5 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Khung ma trận:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chươn
g VI:
Trao
đổi
chất và
năng
lượng
(3 tiết)
Chươn
g VII:
Bài tiết
(3 tiết)
Chươn
g VIII:
Da (2
tiết)
Chươn
g IX:
Thần
kinh
và giác
quan
(12
tiết)
Chươn
Nhận biết
Tự
luậ
n
2
Trắc
nghiệm
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tổng
điểm
%
Tự
luận
Trắc
nghiệm
10
11
12
1
1
0,5
5%
1
1
0,5
5%
3
1
1
1
Thông hiểu
Vận dụng
cao
4
5
6
7
8
9
1,5
15%
1
1
1
1
1
2
2
4,0
40%
1
1
2,5
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
g X.
Nội
tiết (5
tiết)
Chươn
g XI.
Sinh
sản (4
tiết)
Tổng
Số câu
Điểm
số
%
Nhận biết
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
2
3
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Vận dụng
Tự
luậ
n
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
8
9
Trắc
nghiệm
10
11
2
12
2
1,0
10%
1
4
1
4
1
1
4
8
12
2,0
2,0
1,0
2,0
2,0
1,0
6,0
4,0
10,0
60
%
40%
100%
40%
30%
20%
10%
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết)
- Bài
34.
Vitami
n và
muối
khoáng
- Bài
36.
Tiêu
chuẩn
ăn
uống.
Nguyê
n tắc
lập
khẩu
phần.
Tự
luận
Tổng
điểm
%
25%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Tổng số câu
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
Nhận trong cơ thể?
biết
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
Thôn còi xương?
g
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
hiểu dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và
muối khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
Vận
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
dụng
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
Vận - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
dụng trưởng thành, người già khác nhau như
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
Câu hỏi
TL TN
C1
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
cao thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Chương VII: Bài tiết (3 tiết)
- Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được khái niệm bài tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
Nhận và hoạt động quan trọng.
biết Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
trình nào? diễn ra ở đâu
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Bài
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
38. Bài
- Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
tiết và
Các sản phẩm thải cần được bài tiết
cấu tạo
hệ bài
phát sinh từ đâu
tiết
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
nước
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
tiểu
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
- Bài
điểm nào
39. Bài Thôn
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
tiết
g
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
nước
hiểu
này
tiểu
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
- Bài
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
40. Vệ
sinh hệ
nào về sức khoẻ
bài tiết
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
nước
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
tiểu
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
Vận của nước tiểu đầu và máu
dụng Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Vận Trong các thói quen sống khoa học để
dụng bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
cao quen nào và chưa có thói quen nào
Chương VIII: Da (2 tiết)
Bài 41.
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Cấu
Nhận được các chức năng của da.
tạo và
biết Trình bày được cơ sở khoa học của các
chức
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
năng Thôn Giải thích được tính thống nhất giữa
của da.
g
cấu tạo và chức năng
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C2
1
C3
Nội
dung
Mức
độ
Bài 42.
Vệ
sinh
da.
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Mùa hanh khô, da bong những vảy
trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
nước
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
phòng chống
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
da…
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Chương IX. Thần kinh và giác quan (12 tiết)
Từ bài
- Nêu được các bộ phận của trung ương
43 đến
thần kinh.
bài 54.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
Nhận
Trình bày được cấu tạo và chức năng
biết
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
Thôn - Phân biệt PXKĐK và PXCĐK. Cho ví
g
dụ về PXKĐK và PXCĐK
hiểu - Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
PXCĐK
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
động
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C9
1
C1
0
1
C4
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Giải thích các hiện tượng liên quan đến
Vận tiểu não
dụng Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của
cao đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của
người so với các động vật thuộc lớp thú
Chương X. Nội tiết (5 tiết)
- Nêu được đặc điểm của tuyến nội
tiết. phân biệt với tuyến ngoại tiết.
- Xác định được vị trí và chức năng của
Nhận
biết tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến
trên thận, tuyến sinh dục.
- Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh
hưởng của tuyến yên
+ Kể tên và xác định được vị trí các
tuyến nội tiết chính
+ Giải thích được nguyên nhân các
bệnh Cushing, tiểu đường, hạ đường
Thôn
huyết
g
+ Xác định rõ mối quan hệ nhân quả
hiểu
giữa hoạt động các tuyến
+ Phân biệt được chức năng của
hoocmon sinh dục nam và hoomon sinh
dục nữ
- Từ vai trò, tính chất của hoocmon, học
sinh xác định được tầm quan trọng của
các tuyến nội tiết trong đời sống.
Vận
- Giải thích được nguyên nhân các bệnh
dụng
do các tuyến tiết ra nhiều hoặc ít.
- Giải thích được nguyên nhân sự thay
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì
Vận - Xác định được nguyên nhân của bệnh
dụng nhân mắc bệnh bướu cổ ở địa phương.
cao Phân biệt được bệnh nhân bị bướu
Bazơđô với bướu cổ do thiếu iốt.
Giải thích tại sao nhà nước ta vận động
toàn dân sử dụng muối iot.
- Xác định được nguyên nhân và cách
phòng tránh bệnh tiểu đường, hạ đường
huyết cho người thân.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C1
2
1
C1
1
1
1
C6
C1
2
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Xác định được nguyên nhân của người
bị lệch lạc giới tính
Chương XI. Sinh sản (4 tiết)
- Nêu được cấu tạo, chức năng của:
+ Cơ quan sinh dục nam
+ Cơ quan sinh dục nữ
+ Trứng, tinh trùng
- Nêu được cơ sở khoa học của biện
pháp phòng tránh thai
- Nêu được con đường lây truyền bệnh
Nhận tình dục
biết - Nêu được hậu quả của việc mang thai
tuổi vị thành niên và của việc quan hệ
tình dục không an toàn
- Nêu được các giải pháp chăm sóc cơ
thể tuổi dậy thì
- Nêu được các giải pháp quan hệ tình
dục an toàn, phòng tránh các bệnh tình
dục
- Học sinh giải thích được hiện tượng
kinh nguyệt, biết cách tính ngày rụng
trứng trong chu kỳ kinh nguyệt
Thôn - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận
g
động sinh đẻ có kế hoạch trong kế
hiểu hoạch hóa gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi
mang thai và sinh con ở tuổi vị thành
niên
- Giải thích được cơ sở khoa học của
Vận các biện pháp tránh tha, từ đó xác định
dụng các nguyên tắc cần tuân thủ để có thể
tránh thai
- Phân biệt được thụ tinh, thụ thai
- Đề xuất biện pháp tránh thai qua các
khái niệm thụ tinh, thụ thai, hiện tượng
kinh nguyệt
Vận - Đề xuất các biện pháp vệ sinh cơ quan
dụng sinh dục
cao - Lập kế hoạch dinh dưỡng, luyện tập
TDTT để phát triển cơ thể vào tuổi dậy
thì
- Phân biệt được các biện pháp tránh
thai
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C7
1
C8
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
DUYỆT
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
NHÓM GIÁO VIÊN
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất.
Câu 1. Vitamin nào sau đây không tan trong nước
A. B6
B. B12
C. E
D. C
Câu 2. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của bài tiết?
A. nước tiểu
B. mồ hôi
C. khí oxi
D. Khí cacbonic
Câu 3. Tầng tế bào chết của da nằm ở:
A. lớp niêm mạc B. lớp biểu bì C. lớp mỡ dưới da
D. lớp bì
Câu 4. Ở người, sự học tập, rèn luyện, xây dựng hay thay đổi các thói quen là kết quả
của
A. quá trình hình thành các phản xạ không điều kiện.
B. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện.
C. quá trình hình thành và ức chế các phản xạ không điều kiện.
D. quá trình ức chế các phản xạ có điều kiện.
Câu 5. Trong các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có thời gian ngủ mỗi ngày nhiều
nhất?
A. Người cao tuổi
B. Thanh niên
C. Trẻ sơ sinh
D. Trẻ vị thành niên
Câu 6. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở
môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
A. Có tính đặc hiệu
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc trưng cho loài
D. Có hoạt tính sinh học rất cao
Câu 7. Cơ sở khoa học của biện pháp kế hoạch hóa gia đình bằng việc uống thuốc
tránh thai là
A. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
B. Ngăn không cho trứng chín và rụng
C. Không muốn có con nữa
D. Ngăn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh ở niêm mạc tử cung
Câu 8. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết,
nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9. (1,0điểm). Tại sao không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ
lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng?
Câu 10. (2,0 điểm) Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Cho ví
dụ.
Câu 11. (2,0 điểm) Đặc điểm phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết?
Câu 12. (1,0 điểm) Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc lớp thú?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – MÔN SINH HỌC 8
Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
Đáp án
1
C
2
C
3
A
4
B
5
C
6
D
7
A
8
D
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 9
- Lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy
(1,0điểm) xuống mắt.
- Vì vậy không nên nhổ lông mày. lạm dụng kem, phấn sẽ
bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho
Điểm
0,5
vi khuẩn bám vào da và phát triển.
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
và rèn luyện.
Câu 10 - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá
(2,0điểm) thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
VD: HS lấy đúng VD về PXKĐK
VD về PXCĐK đúng
Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết:
- Tuyến ngoại tiết: Các tuyến có ống dẫn đưa chất tiết từ
tuyến ra ngoài.
Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt...
Câu 11
- Tuyến nội tiết: Các tuyến mà các chất tiết (hoocmon) tiết
(2,0điểm)
ra được ngấm thấm thẳng vào máu, đưa đến các tế bào hoặc
các cơ quan làm ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong
cơ quan hay cơ thể.
Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp...
Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người,
chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật thuộc
lớp thú:
+ Khối lượng não so với khối lượng cơ thể người lớn hơn
Câu 12
so với các động vật thuộc lớp thú.
(1,0điểm)
+ Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các
nơron.
+ Ở người có các trung khu: nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu
chữ viết mà động vật không có.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất