Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lý thuyết Turbo Pascal

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm & Biên soạn
Người gửi: Hoàng Đức Hà
Ngày gửi: 22h:18' 13-03-2008
Dung lượng: 460.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Phần lý thuyết

1. Nguồn gốc
Pascal là một trong các ngôn ngữ lập trình cấp cao được giáo sư Niklaus Wirth ở trường kĩ thuật Zurich (Thụy Sĩ ) thiết kế và công bố vào năm 1971. Ông đặt tên cho ngôn ngữ này là Pascal để tưởng nhớ đến Blaise Pascal, nhà toán học, triết học nổi tiếng của Pháp ở thế kỉ XVII, người đã sáng chế ra máy tính cơ khí đầu tiên cho nhân loại.
Ngày nay, Pascal là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao ưu việt nhất trong lĩnh vực giảng dạy và lập trình chuyên nghiệp.
 
2. Tính chất cơ bản:
a) Pascal là một ngôn ngữ có định kiểu rõ ràng :
_ Mọi biến và hằng của kiểu dữ liệu nào chỉ được gán các giá trị của đúng kiểu dữ liệu đó, không được tự do đem gán cho các giá trị của kiểu dữ liệu khác.
_ Việc định kiểu một cách chặt chẽ như vậy khiến cho người lập trình luôn luôn phải có các biểu thức tương thích với nhau về kiểu dữ liệu.
 
b) Pascal là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc :
_ Dữ liệu được cấu trúc hóa : từ dữ liệu đơn giản hoặc có cấu trúc đơn giản người lập trình có thể xây dựng các dữ liệu có cấu trúc phức tạp hơn.
_ Mệnh lệnh được cấu trúc hóa : từ các lệnh chuẩn đã có, người lập trình có thể nhóm chúng lại với nhau và đặt giữa hai từ khóa Begin và End khiến chúng trở thành một ngôn ngữ phức tạp hơn gọi là lệnh hợp thành hay lệnh ghép.
_ Chương trình được cấu trúc hóa : một chương trình có thể chia thành các chương trình con tổ chức theo hình cây phân cấp. Mổi chương trình con nhằm giải quyết một nhiệm vụ xác định cụ thể, điều này giúp cho người lập trình có thể giải quyết từng phần một, từng khối một và có thể cho nhiều người tham gia lập trình, mỗi người phụ trách một vài khối.
 
3. Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ Pascal :
a) Bộ kí tự :
_ Bộ 26 chữ Latin :
Chữ lớn : A, B, C, …, Z
Chữ nhỏ : a, b, c, …, z
_ Kí tự gạch nối : -
_ Bộ chữ số thập phân : 0, 1, 2, …, 9
_ Các kí hiệu toán học : +, -, *, /, +, <, >, ( ), [ ]
 
b) Từ khóa :
_ Từ khóa chung : Program, Begin, End, Procedure, Function …
_ Từ khóa để khai báo : Const, Var, Type, Array, String, Record …
_ Từ khóa của lệnh lựa chọn : If … Then … Else, Case … Of
_ Từ khóa của của lệnh lặp : For … To … Do, While … Do
_ Từ khóa điều khiển : With, Goto, Exit
_ Từ khoá toán tử : And, Or, Not, In, Div, Mod
 
c) Tên chuẩn :
Trong Pascal có các tên chuẩn sau đây :
Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
False, True, Maxint
Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
Exp, Ln, Odd, Ord
Round, Trunc, Sqr, Sqrt, Pred, Succ
Dispose, New, Get, Put, Read, Readln
Write,Writeln
Reset, Rewrite
 
d) Danh hiệu tự đặt :
Trong Pascal, để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con người ta dùng các danh hiệu. Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng một chữ cái, sau đó là các chữ cái, chữ số, dấu nối.
 
2.1. Chương trình viết bằng Pascal gồm các phần sau:
Program Ten_chuong_trinh ;
(* Phần khai báo dữ liệu *)
Label …
Const …
Type …
Var …
(* Phần mô tả chương trình con *)
Procedure …
Fuction …
(* Thân chương trình chính *)
Begin
…
(* Các lệnh được viết ở đây *)
End
(* Kết thúc chương trình *)
 
2.      Ví dụ:
 
Program Ve_hinh ;
Var a, x : Integer ;
{-----------------------------------------}
Procedure Hinh_chu_nhat ;
Begin
Writeln (`*******`) ;
Writeln (`* *`) ;
Writeln (`* *`) ;
Writeln (`*******`) ;
End ;
{-----------------------------------------}
BEGIN
Write (`Ve bao nhiêu hinh chu nhat : `) ; Readln (x) ;
a := 0 ;
Repeat
a := a + 1 ;
Hinh_chu_nhat ;
Until a = x ;
END.
 
3. Giải thích sơ lược từng phần của chương trình:
a) Phần tiêu đề:
Cho biết tên của chương trình
Ví dụ : Program Ve_hinh ;
Phần này luôn được bắt đầu bằng từ khóa Program và chấm dứt bằng dấu " ; "
Phần tiêu đề có thể không có cũng được.
 
b) Phần khai báo dữ liệu:
Khai báo một biến là xác định rõ xem biến đó thuộc kiểu dữ liệu nào. Một chương trình Pascal thường có các khai báo dữ liệu sau :
Const (* Khai báo hằng *)
…
Type (* Khai báo kiểu dữ liệu mới *)
…
Var {Khai báo các biến}
Phần khai báo có thể có hoặc không, tuỳ theo nhu cầu.
Ví dụ : Chương trình trên có các kiểu biến là a, x. Chúng thuộc kiểu dữ liệu Integer, tức là số nguyên
 
c) Phần khai báo chương trình con:
Phần này mô tả một nhóm lệnh được đặt tên chung là một chương trình con để khi thân chương trình chính gọi đến thì cả một nhóm lệnh nào đó được thi hành.
 
Ví dụ :
 
Procedure Hinh_chu_nhat ;
Begin
Writeln (` ******** `) ;
Writeln (` * * `) ;
Writeln (` * * `) ;
Writeln (` ******** `) ;
End ;

Phần này có thể có hoặc không tùy theo nhu cầu.
 
d) Phần thân chương trình:
Nằm giữa Begin và End, là các lệnh mà chương trình cần thực hiện. Sau từ End là dấu chấm (.) để báo kết thúc chương trình.
Phần này bắt buộc phải có đối với mọi chương trình.
 
Ví dụ :
 
BEGIN
Write (` I like Pascal `) ;
END.
 
e) Dấu chấm phẩy:
Dấu chấm phẩy (;) được dùng để ngăn cách câu lệnh của Pascal và không thể thiếu được.
 
f) Lời giải thích:
Các lời giải thích được đặt giữa hai kí hiệu : {} hoặc (* *)
Phần giải thích này là phần trao đổi thông tin giữa người với người, máy sẽ bỏ qua

Ví dụ :
 
Var X : Integer ; (* Số hình vuông phải vẽ *)
 

 
Chúng ta có thể định nghĩa dữ liệu (Data) là tất cả những gì được máy tính xử lý. Các loại dữ liệu cần tới máy tính xử lý có rất nhiều, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau về bản chất, về ý nghĩa, không riêng gì về số liệu mà còn là các kí tự, các mệnh đề logic, thể hiện qua các đối tượng cụ thể cần xử lý như tiền lương, địa chỉ, tên tuổi, văn bản, tín hiệu... Song nếu xét về phương diện điện tử thì máy tính chỉ hiểu các thông tin được biểu diễn dưới dạng mã nhị phân.Về phương diện ngôn ngữ bậc cao thì dữ liệu đã được khái quát hóa với các kiểu dữ liệu. Khi này, ta không cần quan tâm đến biểu diễn chi tiết trong máy tính của các kiểu dữ liệu.
 
Một kiểu dữ liệu (Data Type) được định nghĩa với 2 điểm chính :
_ Một tập hợp các giá trị mà một biến thuộc kiểu đó có thể nhận được.
_ Trên đó xác định một phép toán.
 
Cần nhớ rằng một biến phải gắn liền với một kiểu dữ liệu và chỉ một mà thôi. Trong ngôn ngữ Pascal, kiểu dữ liệu có thể rất phức tạp nhưng nói chung đều được định nghĩa ra từ các kiểu đơn giản nhất, không có cấu trúc.
 
Kiểu vô hướng (Scalar Type) hay kiểu đơn giản (Simple Type) là kiểu dữ liệu gồm một tập các giá trị của nó được sắp xếp theo một thứ tự tuyến tính. Chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn về kiểu vô hướng và các kiểu dữ liệu phức tạp khác. Trong phần tiếp theo, sẽ nói về 5 kiểu dữ liệu vô hướng đơn giản nhất, đã được định nghĩa sẵn và còn được gọi là kiểu đơn giản chuẩn (Simple Standar Type).
 
 
_ Trước khi đi vào nghiên cứu các kiểu số nguyên và kiểu số thực quen biết, chúng ta hãy xét khái niệm kiểu Logic ( Boolean ). Trong thực tế chúng ta thường hay gặp loại đại lượng chỉ có hai giá trị : Đúng hoặc Sai. Ví dụ một mệnh đề, một câu hỏi, một phép toán... có thể được xem xét xem đúng hay sai. Ví dụ khi ta viết 3 < 1 thì đây là một mệnh đề có giá trị là Sai.
_ Theo định nghĩa, một giá trị thuộc kiểu logic Boolean là một đại lượng nhận một trong hai giá trị Logic: TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai). True và False là tên các giá trị đã được định nghĩa sẵn. Kiểu Boolean cũng đã định nghĩa sẵn quan hệ thứ tự False < True.
_ Các phép toán sau có thể áp dụng cho các giá trị Boolean và cho ta kết quả cũng là kiểu Boolean.
+ Phép And ( phép "và" logic )
+ Phép Or ( phép "hoặc" logic )
+ Phép Not ( phép "đảo" hay "phủ định" logic )
+ Phép Xor ( phép "hoặc triệt tiêu" ).
 
Ví dụ1 : False And True = False
Not False = True
 
_ Chúng ta có thể tóm tắt quy tắc thực hiện phép And và Or như sau :
+ Phép And chỉ cho kết quả là True khi và chỉ khi hai toán hạng đều là True.
+ Phép Or chỉ cho kết quả là False khi và chỉ khi hai toán hạng đều là False.
+ Phép Xor luôn luôn cho kết quả là True khi hai toán hạng khác nhau. Còn nếu hai toán hạng giống nhau, Xor sẽ cho kết quả là False.
* Hai vế của biểu thức so sánh phải cùng kiểu nhau ( trừ kiểu thực và nguyên ) và chúng có thể là các kiểu Real, Integer, Char, Boolean, Vô hướng do người sử dụng định nghĩa (sẽ học sau ).
 
Ví dụ 2 :
3 < 5 cho ta giá trị True
False < True cho ta giá trị True
3.5 > 10 cho ta giá trị False
 
Cách viết 3 < True là không chấp nhận được vì hai vế của biểu thức không cùng kiểu cho phép : 3 thuộc kiểu số nguyên, True thuộc kiểu Boolean
 
 
Kiểu số nguyên đã được máy định nghĩa sẵn với từ khóa INTEGER
Một giá trị kiểu số nguyên là một phần tử của tập các số nguyên mà ta có thể biểu diễn được trên máy, nghĩa là nó là một tập nhỏ của không gian các số nguyên chứ không phải tất cả mọi số
 
Gửi ý kiến