Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lý thuyết Giới hạn dãy số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chân Trời Xa
Ngày gửi: 12h:31' 26-03-2012
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
GIỚI HẠN DÃY SỐ
1. Dãy số có giới hạn 0. (định nghĩa xem SGK)
( Chú ý : ( lim(un) = 0 ( lim((un () = 0
( Dãy (un) không đổi với un = 0 có giới hạn 0
* Từ định nghĩa, ta có: lim= 0; lim= 0; lim= 0; (k ( Z+)
* Một số định lý về dãy có giới hạn 0.
Định lý 1: Cho 2 dãy (un) và (vn). Nếu (un(( vn (n( N* và limvn = 0
thì limun = 0
Định lý 2: Nếu (q(( 1 ( limqn = 0
2. Dãy số có giới hạn hữu hạn:
a. Định nghĩa: ( Dãy (un) có giới hạn là số thực L nếu lim(un – L) = 0.
Ta viết: lim(un) = L hoặc limun = L hoặc L hoặc un ( L (khi n ( + ().
Ta có: limun = L ( lim(un – L) = 0. Đặc biệt: limC = C.
( Dãy số có giới hạn là một số thực gọi là dãy có giới hạn hữu hạn.
b. Một số định lí về giơi hạn
Định lí 1: limun = L. Khi đó:
( lim(un (= (L( = (limun(. ( lim= =
( un ( 0 (n ( N* ( L ( 0 và = =
Định lí 2: limun = L, limvn = M, C = hằng số. Khi đó, ta có:
( lim(un + vn) = L + M ( lim(un ( vn) = L ( M
( lim(un.vn) = L. M; lim(C.un) = C.L ( lim = (M ( 0)
3. Dãy số có giới hạn vô cực. (Định nghĩa: Xem SGK)
a. Từ định nghĩa, ta có:
( limnk = + (, k ( Z+ ; = + ( ; = + (.
( limun = ( ( ( lim((un) = + (
Các dãy số có giới hạn + ( hay ( ( được gọi chung là các dãy có giới hạn vô cực hay dần đến vô cực.
( Định lý: (
b. Một số quy tắc tìm giới hạn vô cực.
( Chú ý: Các định lý (đã biết trong phần giới hạn hữu hạn) không áp dụng được cho các dãy số có giới hạn vô cực.
( Khi tìm các giới hạn vô cực, ta sử dụng các qui tắc sau:
Quy tắc 1: Nếu limun = ( ( và limvn = ( ( thì lim(unvn) được cho bởi bảng sau:
limun
limvn
lim(unvn)

+ (
+ (
( (
( (
+ (
( (
+ (
( (
+ (
( (
( (
+ (

 Quy tắc 2: Nếu limun = ( ( và limvn = L ( 0 thì lim(unvn) được cho bởi bảng sau:
limun
Dấu của L
lim(unvn)

+ (
+ (
( (
( (
+ (
( (
+ (
( (
+ (
( (
( (
+ (

 Quy tắc 3: Nếu limun = L ( 0, limvn = 0 và vn > 0 hoặc vn < 0 kể từ một số hạng nào đó trở đi thì lim được cho bởi bảng sau:
Dấu của L
Dấu củavn
lim(un/vn)

+ (
+ (
( (
( (
+ (
( (
+ (
( (
+ (
( (
( (
+ (

( Giới hạn đặc biệt * Nếu un = C, C là hằng số ( limun = C.
* q > 1 ( limqn = + ( ; (q(< 1 ( limqn = 0
* = 0; limnk = + ( (k ( N*)
4. Tổng của CSN lùi vô hạn
( CSN vô hạn (un) có công bội q mà (q( < 1 gọi là CSN lùi vô hạn.
( Tổng của CSN (lùi vô hạn): S = u1 + u2 + u3 + … =
 
Gửi ý kiến