Tìm kiếm Giáo án
Tuần 28- Lý 8- Tiết 28- năm 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Hiep (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:26' 03-04-2014
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Hiep (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:26' 03-04-2014
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 28 Ngày soạn: 16-03-2014
Tiết : 28 Ngày dạy : 18-03-2014
I. Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 27 theo PPCT
Mục đích:
Đối với học sinh: - Nắm toàn bộ kiến thức cơ bản từ bài 14 đến bài 22.
- Nắm các công thức cần thiết ở các bài đã học.
Đối với giáo viên: - Giúp cho HS ôn tập lại các kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng tính toán
II. Xác định hình thức đề kiểm tra:
- Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Nội dung
Tổng tiết
Tổng tiết lí thuyết
Số tiết thực dạy
Trọng số
Số câu
Điểm số
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
1. Định luật về công- công suất
2
2
1.6
0.4
23
6
6
1
1.5
2.0
2.Cơ năng
1
1
0.8
0.2
11
2
3
0
0.75
0
3. Các chất được cấu tạo như thế nào- nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
2
2
1.6
0.4
23
6
6
0
1.5
0
4. Nhiệt năng- dẫn nhiệt
2
2
1.6
0.4
23
6
6
0
4.25
0
Tổng
7
7
5.6
1.4
80
20
21
1
8.0
2.0
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Định luật về công- công suất
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính công suất là: , trong đó: P là công suất, A là công thực hiện được ( J), t là thời gian thực hiện công (s).
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu W.
- Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Muốn biết trong trường hợp nào công suất lớn hơn cần;
+ So sánh thời gian để thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn người đó có công suất lớn hơn.
+ So sánh công thực hiện được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn người đó có công suất lớn hơn.
- Sử dụng định luật về công giải thích được một số hiện tượng: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.
- Vận dụng thành thạo công thức tính công suất để giải được một số bài tập đơn giản.
Số câu hỏi
2(1,7)
2(9,11)
1
(1TL)
5
Số điểm
0.5
0.5
2.0
3.0
2.Cơ năng
- Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng.
- Đơn vị của cơ năng là J (jun).
- Dựa vào kiến thức đã học về thế năng, động năng xác định được vật trong trường hợp nào có thế năng và động năng
.
Số câu hỏi
2(2,8)
2
Số điểm
0.5
0.5
3. Các chất được cấu tạo như thế nào- nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Các hạt nguyên tử và phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé không thể quan sát bằng mắt thường được mà phải dùng kính hiển vi điện tử mới có thể quan sát được.
- Nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách nên khi trộn hai chất, thể tích của hỗn hợp thu được nhỏ hơn
Tiết : 28 Ngày dạy : 18-03-2014
I. Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 27 theo PPCT
Mục đích:
Đối với học sinh: - Nắm toàn bộ kiến thức cơ bản từ bài 14 đến bài 22.
- Nắm các công thức cần thiết ở các bài đã học.
Đối với giáo viên: - Giúp cho HS ôn tập lại các kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng tính toán
II. Xác định hình thức đề kiểm tra:
- Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Nội dung
Tổng tiết
Tổng tiết lí thuyết
Số tiết thực dạy
Trọng số
Số câu
Điểm số
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
1. Định luật về công- công suất
2
2
1.6
0.4
23
6
6
1
1.5
2.0
2.Cơ năng
1
1
0.8
0.2
11
2
3
0
0.75
0
3. Các chất được cấu tạo như thế nào- nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
2
2
1.6
0.4
23
6
6
0
1.5
0
4. Nhiệt năng- dẫn nhiệt
2
2
1.6
0.4
23
6
6
0
4.25
0
Tổng
7
7
5.6
1.4
80
20
21
1
8.0
2.0
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Định luật về công- công suất
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính công suất là: , trong đó: P là công suất, A là công thực hiện được ( J), t là thời gian thực hiện công (s).
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu W.
- Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Muốn biết trong trường hợp nào công suất lớn hơn cần;
+ So sánh thời gian để thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn người đó có công suất lớn hơn.
+ So sánh công thực hiện được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn người đó có công suất lớn hơn.
- Sử dụng định luật về công giải thích được một số hiện tượng: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.
- Vận dụng thành thạo công thức tính công suất để giải được một số bài tập đơn giản.
Số câu hỏi
2(1,7)
2(9,11)
1
(1TL)
5
Số điểm
0.5
0.5
2.0
3.0
2.Cơ năng
- Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng.
- Đơn vị của cơ năng là J (jun).
- Dựa vào kiến thức đã học về thế năng, động năng xác định được vật trong trường hợp nào có thế năng và động năng
.
Số câu hỏi
2(2,8)
2
Số điểm
0.5
0.5
3. Các chất được cấu tạo như thế nào- nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Các hạt nguyên tử và phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé không thể quan sát bằng mắt thường được mà phải dùng kính hiển vi điện tử mới có thể quan sát được.
- Nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách nên khi trộn hai chất, thể tích của hỗn hợp thu được nhỏ hơn
 








Các ý kiến mới nhất