Tìm kiếm Giáo án
Tuần 18- Lý 8- Tiết 18- năm 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Hiep (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 01-01-2014
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Hiep (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:06' 01-01-2014
Dung lượng: 208.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 18 Ngày soạn: 17-12-2013
Tiết : 18 Ngày dạy : 19-12-2013
I. Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT.
Mục đích:
Đối với học sinh: Giúp học sinh củng cố phần kiến thức, bài tập từ bài 1 đến bài 17.
Đối với giáo viên: Củng cố lại kiến thức, bài tập cho học sinh.
II. Xác định hình thức đề kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1.BẢNG TRỌNG SỐ:
Nội dung chủ đề
Tổng số
tiết
Lý thuyết
Số tiết thực
Trọng số
Số câu
Số điểm
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
1. Chuyển động cơ
3
3
2.1
0.9
15
6.4
3
0.75
2
2.25
2.Lực cơ
3
3
2.1
0.9
15
6.4
3
2
2
0.5
3.Áp suất, công cơ học
8
7
4.9
3.1
35
22.2
3
3.75
3
0.75
Tổng
14
13
9.1
4.9
65
35
9
6.5
7
3.5
2. MA TRẬN CHUẨN:
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Chuyển động cơ.
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học. Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Sử dụng thành thạo công thức tốc độ của chuyển động để giải một số bài tập đơn giản về chuyển động thẳng đều.
Giải được bài tập áp dụng công thức để tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều, trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.
Số câu hỏi
1
2
1
1
5
Số điểm
0.25
0.5
0.25
2
3
2. Lực cơ.
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng.
Một đại lượng véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại lượng véctơ.
Phân biệt được cách ma sát có lợi và ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
Biểu diễn được một số lực đã học: trọng lực.
Vận dụng được hai lực cân bằng: là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau.
Số câu hỏi
1
1
1
2
5
Số điểm
0.25
1.5
0.25
0.5
2.5
3. Áp suất, công cơ học.
Nhận biết được lực đẩy acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Đơn vị áp suất là paxcan (Pa):1 Pa = 1 N/m2
Giải thích được 02 trường hợp cần làm tăng hoặc giảm áp suất.
Công thức lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V
Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3); V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
Vận dụng được công thức A = F.s để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại.
Vận dụng được công thức F = V.d để giải
Tiết : 18 Ngày dạy : 19-12-2013
I. Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT.
Mục đích:
Đối với học sinh: Giúp học sinh củng cố phần kiến thức, bài tập từ bài 1 đến bài 17.
Đối với giáo viên: Củng cố lại kiến thức, bài tập cho học sinh.
II. Xác định hình thức đề kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1.BẢNG TRỌNG SỐ:
Nội dung chủ đề
Tổng số
tiết
Lý thuyết
Số tiết thực
Trọng số
Số câu
Số điểm
LT
VD
LT
VD
LT
VD
LT
VD
1. Chuyển động cơ
3
3
2.1
0.9
15
6.4
3
0.75
2
2.25
2.Lực cơ
3
3
2.1
0.9
15
6.4
3
2
2
0.5
3.Áp suất, công cơ học
8
7
4.9
3.1
35
22.2
3
3.75
3
0.75
Tổng
14
13
9.1
4.9
65
35
9
6.5
7
3.5
2. MA TRẬN CHUẨN:
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Chuyển động cơ.
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học. Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Sử dụng thành thạo công thức tốc độ của chuyển động để giải một số bài tập đơn giản về chuyển động thẳng đều.
Giải được bài tập áp dụng công thức để tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều, trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.
Số câu hỏi
1
2
1
1
5
Số điểm
0.25
0.5
0.25
2
3
2. Lực cơ.
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng.
Một đại lượng véctơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại lượng véctơ.
Phân biệt được cách ma sát có lợi và ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
Biểu diễn được một số lực đã học: trọng lực.
Vận dụng được hai lực cân bằng: là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau.
Số câu hỏi
1
1
1
2
5
Số điểm
0.25
1.5
0.25
0.5
2.5
3. Áp suất, công cơ học.
Nhận biết được lực đẩy acsimet phụ thuộc vào những yếu tố nào.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Đơn vị áp suất là paxcan (Pa):1 Pa = 1 N/m2
Giải thích được 02 trường hợp cần làm tăng hoặc giảm áp suất.
Công thức lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V
Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3); V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
Vận dụng được công thức A = F.s để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại.
Vận dụng được công thức F = V.d để giải
 









Các ý kiến mới nhất