Tìm kiếm Giáo án
Lý 8 Kỳ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Tùng
Ngày gửi: 10h:54' 08-01-2014
Dung lượng: 275.3 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Tùng
Ngày gửi: 10h:54' 08-01-2014
Dung lượng: 275.3 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Gia Tùng)
Ngày giảng: - 01 - 2014
Tiết 19 . Bài 15. công suất.
A. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được công suất là gì, viết được công thức tính công suất, nêu tên các đại lượng có trong công thức và đơn vị đo.
- Hiểu được công suất là gì.
2. Kỹ năng:
- Biết cách vận dụng công thức tính công suất.
- Vận dụng để giải các bài tập đơn giản.
3. Thái độ :
- trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao.
2. Học sinh: Đọc trước Bài 15. Công suất.
C. Tiến trình lên lớp:
1. định tổ chức: (1’)
2. Bài mới:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. Tìm hiểu thế nào là người làm việc khoẻ hơn hay nhanh hơn. (13’)
Yêu cầu HS tự đọc phần và tóm tắt đề thảo luận làm C1,C2.
- Công thực hiện của anh trong 1s:
A1 = 640/50 = 12,8 (J)
- Anh :
A2 = 960/60 = 16 (J)
Trong 1s Anh Dũng thực hiện công là 16J còn Anh An trong 1s thực hiện công là 12,8 J
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, nhanh hơn vì trong 1s thì anh Dũng thực hiện công lớn hơn.
- yêu cầu HS quan sát hình vẽ đọc mục I thảo luận trả lời câu C1,C2
- Để biết ai làm việc nhanh hơn( khoẻ hơn) chúng ta so sánh yếu tố nào?Yêu cầu HS trả lời C2, có chọn phương án nào ? để đánh giá ai làm việc khoẻ hơn ?
Trong vật lý người ta thường so sánh công của 2 người thực hiện trong cùng một thời gian. Vậy trong 1(s) anh An và anh Dũng thực hiện được một công là bao nhiêu (J)?
- vậy anh nào khoẻ hơn? GV nhận xét và ghi bảng
Hoạt động 2. Tìm hiểu thuật ngữ công suất và lập công thức tính công suất.(15’)
Phát biểu chung ở lớp = A/t
A(J), t(s) => (J/s)
1J/s = 1W
1KW = 103W 1MW = 106W
HS lắng nghe
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là gì?
- Nếu A được tính bằng J, t được tính bằng giây thì P được tính như thế nào?
- Hướng dẫn HS đổi ,ra W
- Gv ý HS:
+ Công suất của động cơ ô tô cho biết công mà động cơ ô tô thực hiện trong một đơn vị thời gian.
+ Công suất ghi trên các thiết bị dùng điện là biểu thị điện năng tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3. Vận dụng. (15’)
- 2HS lên bảng thực hiện làm C4.
C4 : 1= 640/20 = 12,8 (J)
2 = 960/60 = 16 (w)
- HS thực hiện:
C5 : A1 = A2 , t1 = 2h, t2 = 20ph = 1/3h
Do cùng cày trên một thửa ruộng như nhau nên A1 = A2
2 = 61. Vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C6 : a) Công của ngựa :
A = F.s = 200.900 = 1800.000 (J)
Công suất của ngựa :
= A/t = 1800.000/3600 = 500 (w)
b) = A/t = F.s/ t vì v = s/t = F.v
- Yêu cầu HS trả lời C4 và C5
- Gv nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm C5, C6.
Hoạt động 4 . Hướng dẫn học ở nhà. (1`)
- Học thuộc lý thuyết và công thức, đọc phần ghi nhớ.
- Nghiên cứu trước Bài 16. Cơ năng.
* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm): quả nặng có dây treo, một quả cầu gỗ, một quả cầu sắt, một khối gỗ, một lò xo, một ròng rọc kẹp vào mép bàn, một máng nghiêng.
Ngày giảng: - 01 - 2014
Tiết 20 . Cơ năng.
A
Tiết 19 . Bài 15. công suất.
A. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được công suất là gì, viết được công thức tính công suất, nêu tên các đại lượng có trong công thức và đơn vị đo.
- Hiểu được công suất là gì.
2. Kỹ năng:
- Biết cách vận dụng công thức tính công suất.
- Vận dụng để giải các bài tập đơn giản.
3. Thái độ :
- trung thực, cẩn thận, có ý thức học tập bộ môn.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao.
2. Học sinh: Đọc trước Bài 15. Công suất.
C. Tiến trình lên lớp:
1. định tổ chức: (1’)
2. Bài mới:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1. Tìm hiểu thế nào là người làm việc khoẻ hơn hay nhanh hơn. (13’)
Yêu cầu HS tự đọc phần và tóm tắt đề thảo luận làm C1,C2.
- Công thực hiện của anh trong 1s:
A1 = 640/50 = 12,8 (J)
- Anh :
A2 = 960/60 = 16 (J)
Trong 1s Anh Dũng thực hiện công là 16J còn Anh An trong 1s thực hiện công là 12,8 J
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, nhanh hơn vì trong 1s thì anh Dũng thực hiện công lớn hơn.
- yêu cầu HS quan sát hình vẽ đọc mục I thảo luận trả lời câu C1,C2
- Để biết ai làm việc nhanh hơn( khoẻ hơn) chúng ta so sánh yếu tố nào?Yêu cầu HS trả lời C2, có chọn phương án nào ? để đánh giá ai làm việc khoẻ hơn ?
Trong vật lý người ta thường so sánh công của 2 người thực hiện trong cùng một thời gian. Vậy trong 1(s) anh An và anh Dũng thực hiện được một công là bao nhiêu (J)?
- vậy anh nào khoẻ hơn? GV nhận xét và ghi bảng
Hoạt động 2. Tìm hiểu thuật ngữ công suất và lập công thức tính công suất.(15’)
Phát biểu chung ở lớp = A/t
A(J), t(s) => (J/s)
1J/s = 1W
1KW = 103W 1MW = 106W
HS lắng nghe
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là gì?
- Nếu A được tính bằng J, t được tính bằng giây thì P được tính như thế nào?
- Hướng dẫn HS đổi ,ra W
- Gv ý HS:
+ Công suất của động cơ ô tô cho biết công mà động cơ ô tô thực hiện trong một đơn vị thời gian.
+ Công suất ghi trên các thiết bị dùng điện là biểu thị điện năng tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3. Vận dụng. (15’)
- 2HS lên bảng thực hiện làm C4.
C4 : 1= 640/20 = 12,8 (J)
2 = 960/60 = 16 (w)
- HS thực hiện:
C5 : A1 = A2 , t1 = 2h, t2 = 20ph = 1/3h
Do cùng cày trên một thửa ruộng như nhau nên A1 = A2
2 = 61. Vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C6 : a) Công của ngựa :
A = F.s = 200.900 = 1800.000 (J)
Công suất của ngựa :
= A/t = 1800.000/3600 = 500 (w)
b) = A/t = F.s/ t vì v = s/t = F.v
- Yêu cầu HS trả lời C4 và C5
- Gv nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm C5, C6.
Hoạt động 4 . Hướng dẫn học ở nhà. (1`)
- Học thuộc lý thuyết và công thức, đọc phần ghi nhớ.
- Nghiên cứu trước Bài 16. Cơ năng.
* Chuẩn bị: (Mỗi nhóm): quả nặng có dây treo, một quả cầu gỗ, một quả cầu sắt, một khối gỗ, một lò xo, một ròng rọc kẹp vào mép bàn, một máng nghiêng.
Ngày giảng: - 01 - 2014
Tiết 20 . Cơ năng.
A
 








Các ý kiến mới nhất