Luyện tư và câu-bài: thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 09h:57' 01-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 165
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bùi Đình Hải Đăng
Ngày gửi: 09h:57' 01-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Luyện từ và câu - lớp 4 (tham khảo)
Ngày dạy: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
Tiết:
I. Mục đích yêu cầu:
1. Giúp học sinh hiểu được tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu dưới dạng trả lời câu hỏi “Bằng cái gì? Với cái gì?”. Nhận biết và biết thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
2. Giúp học sinh viết được đoạn văn ngắn tả con vật trong đó sử dụng câu có trạng ngữ chỉ phương tiện.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Sách giáo khoa, bài soạn, viết sẵn nội dung bài tập 1 (phần luyện tập) trên bảng phụ, một vài tranh ảnh về con vật.
2. Trò: Sách giáo khoa, dụng cụ học tập, đọc bài trước ở nhà, một vài tranh ảnh con vật (nếu có).
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động cuả thầy
Hoạt động cuả trò
Điều chỉnh
1. Khởi động:
Cho học sinh hát.
Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Lạc quan -Yêu đời”.
- Gọi học sinh tìm từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó.
- Kiểm tra vở làm bài cuả học sinh.
Nhận xét – ghi điểm.
Hát tập thể + Vỗ tay.
2 học sinh nêu từ và đặt câu trên bảng lớp.
(Vài học sinh nhận xét: đúng yêu cầu câu hỏi? câu có đủ 2 bộ phận? có chứa từ đã nêu? đúng chính tả.)
Đối với lớp học 1 buổi/
ngày.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Chúng ta đã được học những nội dung nào thêm trạng ngữ cho câu?
Hôm nay, chúng ta học thêm một nội dung mới “thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu”.
Ghi tựa bài lên bảng lớp.
Vài học sinh nêu tựa bài.
(Thêm trạng ngữ cho câu, thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích cho câu)
1 học sinh đọc lại tựa bài
b. Phần nhận xét:
Yêu cầu học sinh mở SGK /trang 160.
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
GV giải thích yêu cầu: “Xác định trạng ngữ in nghiêng và tìm xem các trạng ngữ đó trả lời cho câu hỏi gì?”
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi.
GV nhận xét và chốt ý ghi bảng: Trả lời cho câu hỏi: “Bằng cái gì?” (câu 1) và “Với cái gì?” (câu 2).
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm câu trả lời.
GV nhận xét và chốt ý ghi bảng: “Bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu, ta gọi là trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.”
Qua 2 bài tập trên, em có nhận xét gì về trạng ngữ chỉ phương tiện?
GV nhận xét và chốt ý: Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với và trả lời cho câu hỏi “Bằng cái gì? Với cái gì?”
c. Phần ghi nhớ:
d. Phần luyện tập:
Bài tập 1.
- Treo bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
- Gợi ý yêu cầu: dùng bút chì gạch chân các trạng ngữ.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, 1 học sinh làm ở bảng phụ.
- Sửa bài trên bảng lớp
- Chấm bài (4-5 vở).
- Nhận xét bài làm cuả học sinh.
Bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
- Gợi ý: Viết 1 đoạn văn ngắn (4-5 câu) tả con vật tuỳ ý, cần chú ý trong đoạn văn có ít nhất 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Cho học sinh xem tranh các con vật trong SGK và đã sưu tầm.
- Học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh trình bày bài viết.
- Nhận xét và ghi điểm (nếu học sinh có bài viết tốt).
e. Kết thúc bài học.
- Yêu cầu học sinh không nhìn sách nói nội dung chính cuả bài học.
- Đặt câu trong đó có trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh nói lại những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn.
- Chốt ý: Đủ, đúng yêu cầu, câu văn hoàn chỉnh, cố gắng dùng nhiều biện pháp so sánh, nhân hoá để bài viết giàu hình ảnh,…
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài, viết hoàn chỉnh đoạn văn (nếu chưa xong).
- Nhận xét tiết học (ưu điểm, hạn chế).
Cả lớp mở SGK trang 160.
2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Học sinh trao đổi nhóm đôi và vài nhóm phát biểu.
Vài học sinh nhận xét.
2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh trả lời. “Loại trạng ngữ nêu trên bổ sung cho câu có ý nghĩa gì?”
Học sinh trao đổi nhóm đôi - vài nhóm phát biểu.
Vài học sinh nhận xét.
Vài học sinh trình bày và nhận xét.
2,3 học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong sách giáo khoa.
2,3 học sinh không nhìn sách giáo khoa nói lại nội dung bài học.
1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập trên bảng phụ, cà lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh nêu yêu cầu.
1 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Tham gia sửa bài.
Tự sửa bài dựa vào kết quả đã sửa ở bảng phụ.
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
- Vài học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh xem tranh, xác định tên các con vật định viết.
- Viết nháp (chỉ cần viết ý)
- Trao đổi bài viết nháp với bạn bên cạnh.
- 1 học sinh đọc mẫu bài viết nháp.
- Học sinh viết lại hoàn chỉnh trong vở bài tập.
- Vài học sinh đọc kết quả bài viết.
- Vài học sinh nhận xét. (số câu, đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu, đoạn văn có giàu hình ảnh,..)
- 3 học sinh nói lại nội dung phần ghi nhớ.
- Vài học sinh đặt câu – nhận xét.
- Vài học sinh phát biểu.
- Lắng nghe
Trần Văn Dũng (Phòng TH-MN
Ngày dạy: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
Tiết:
I. Mục đích yêu cầu:
1. Giúp học sinh hiểu được tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu dưới dạng trả lời câu hỏi “Bằng cái gì? Với cái gì?”. Nhận biết và biết thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
2. Giúp học sinh viết được đoạn văn ngắn tả con vật trong đó sử dụng câu có trạng ngữ chỉ phương tiện.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Sách giáo khoa, bài soạn, viết sẵn nội dung bài tập 1 (phần luyện tập) trên bảng phụ, một vài tranh ảnh về con vật.
2. Trò: Sách giáo khoa, dụng cụ học tập, đọc bài trước ở nhà, một vài tranh ảnh con vật (nếu có).
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động cuả thầy
Hoạt động cuả trò
Điều chỉnh
1. Khởi động:
Cho học sinh hát.
Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Lạc quan -Yêu đời”.
- Gọi học sinh tìm từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó.
- Kiểm tra vở làm bài cuả học sinh.
Nhận xét – ghi điểm.
Hát tập thể + Vỗ tay.
2 học sinh nêu từ và đặt câu trên bảng lớp.
(Vài học sinh nhận xét: đúng yêu cầu câu hỏi? câu có đủ 2 bộ phận? có chứa từ đã nêu? đúng chính tả.)
Đối với lớp học 1 buổi/
ngày.
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Chúng ta đã được học những nội dung nào thêm trạng ngữ cho câu?
Hôm nay, chúng ta học thêm một nội dung mới “thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu”.
Ghi tựa bài lên bảng lớp.
Vài học sinh nêu tựa bài.
(Thêm trạng ngữ cho câu, thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích cho câu)
1 học sinh đọc lại tựa bài
b. Phần nhận xét:
Yêu cầu học sinh mở SGK /trang 160.
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
GV giải thích yêu cầu: “Xác định trạng ngữ in nghiêng và tìm xem các trạng ngữ đó trả lời cho câu hỏi gì?”
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi.
GV nhận xét và chốt ý ghi bảng: Trả lời cho câu hỏi: “Bằng cái gì?” (câu 1) và “Với cái gì?” (câu 2).
Bài tập 2:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm câu trả lời.
GV nhận xét và chốt ý ghi bảng: “Bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu, ta gọi là trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.”
Qua 2 bài tập trên, em có nhận xét gì về trạng ngữ chỉ phương tiện?
GV nhận xét và chốt ý: Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với và trả lời cho câu hỏi “Bằng cái gì? Với cái gì?”
c. Phần ghi nhớ:
d. Phần luyện tập:
Bài tập 1.
- Treo bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
- Gợi ý yêu cầu: dùng bút chì gạch chân các trạng ngữ.
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, 1 học sinh làm ở bảng phụ.
- Sửa bài trên bảng lớp
- Chấm bài (4-5 vở).
- Nhận xét bài làm cuả học sinh.
Bài tập 2.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- HD học sinh xác định yêu cầu bài tập.
- Gợi ý: Viết 1 đoạn văn ngắn (4-5 câu) tả con vật tuỳ ý, cần chú ý trong đoạn văn có ít nhất 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Cho học sinh xem tranh các con vật trong SGK và đã sưu tầm.
- Học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh trình bày bài viết.
- Nhận xét và ghi điểm (nếu học sinh có bài viết tốt).
e. Kết thúc bài học.
- Yêu cầu học sinh không nhìn sách nói nội dung chính cuả bài học.
- Đặt câu trong đó có trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh nói lại những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn.
- Chốt ý: Đủ, đúng yêu cầu, câu văn hoàn chỉnh, cố gắng dùng nhiều biện pháp so sánh, nhân hoá để bài viết giàu hình ảnh,…
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài, viết hoàn chỉnh đoạn văn (nếu chưa xong).
- Nhận xét tiết học (ưu điểm, hạn chế).
Cả lớp mở SGK trang 160.
2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Học sinh trao đổi nhóm đôi và vài nhóm phát biểu.
Vài học sinh nhận xét.
2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh trả lời. “Loại trạng ngữ nêu trên bổ sung cho câu có ý nghĩa gì?”
Học sinh trao đổi nhóm đôi - vài nhóm phát biểu.
Vài học sinh nhận xét.
Vài học sinh trình bày và nhận xét.
2,3 học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong sách giáo khoa.
2,3 học sinh không nhìn sách giáo khoa nói lại nội dung bài học.
1 học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập trên bảng phụ, cà lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
Vài học sinh nêu yêu cầu.
1 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Tham gia sửa bài.
Tự sửa bài dựa vào kết quả đã sửa ở bảng phụ.
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập.
- Vài học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh xem tranh, xác định tên các con vật định viết.
- Viết nháp (chỉ cần viết ý)
- Trao đổi bài viết nháp với bạn bên cạnh.
- 1 học sinh đọc mẫu bài viết nháp.
- Học sinh viết lại hoàn chỉnh trong vở bài tập.
- Vài học sinh đọc kết quả bài viết.
- Vài học sinh nhận xét. (số câu, đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu, đoạn văn có giàu hình ảnh,..)
- 3 học sinh nói lại nội dung phần ghi nhớ.
- Vài học sinh đặt câu – nhận xét.
- Vài học sinh phát biểu.
- Lắng nghe
Trần Văn Dũng (Phòng TH-MN
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








ga vai lon ???
bon cho tao dau phai muon tim bai nay dau
cho 10 điểm