Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện thi vào 10 và thi chuyên - Phương trình và hệ phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Vận
Ngày gửi: 11h:05' 12-05-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
IV . Phương trình
IV.1- Phương trình bậc nhất một ẩn – Giải và biện luận:
1. Kiến thức cơ bản
- Phương trình bậc nhất 1 ẩn có dạng: ax + b = 0 (a0) với a, b là 2 số đã cho.
- Giải và biện luận phương trình bậc nhất 1 ẩn:
Xét phương trình ax + b = 0 <=> ax = - b
+ Nếu a = 0; b = 0 -> Phương trình có vô số nghiệm
+ Nếu a = 0; b 0 -> Phương trình vô nghiệm
+ Nếu a 0, Phương trình có 1 nghiệm là x = 
2. Bài tập ví dụ
Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau với m là tham số
m2 (x – 1) = x – 2m + 1 (1)
Giải: Phương trình (1) <=> m2x – m2 = x – 2m + 1
<=> m2x – x = m2 – 2m + 1
<=> (m – 1) (m + 1) x = (m – 1)2
- Nếu m 1 thì phương trình có nghiệm là x = 
- Nếu m = 1 thì phương trình là 0x = 0 => Phương trình có vô số nghiệm
- Nếu m = -1 thì phương trình là 0x = 4 => Phương trình vô nghiệm
IV.2 Phương trình bậc hai – Hệ thức Viét áp dụng cho phương trình bậc hai
1. Phương trình bậc hai một ẩn:
- Là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0, (a0). Trong đó x là ẩn; a, b, c ( R
- Cách giải:
Cách 1: Dùng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, đưa về phương trình tích.
Cách 2: Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
Ví dụ1: Giải phương trình: 3x2 – 7x + 4 = 0 (1)
Cách 1: Phương trình (1) <=> 3x2 – 3x – 4x + 4 = 0
<=> (3x – 4) (x – 1) = 0 <=> 
Vậy phương trình có 2 nghiệm: x1 = ; x2 = 1
Cách 2:  = 49 – 48 = 1; 

Vậy phương trình có 2 nghiệm: x1 = ; x2 = 1
Ví dụ 2: Cho phương trình: m(x2 – 4x + 3) + 2(x – 1) = 0 (1)
a) Giải phương trình với m = -
b) Chứng minh rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.
c) Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm nguyên.
Giải: Phương trình (1) <=> mx2 – 2x (2m – 1) + 3m – 2 = 0
a) Với m = -, phương trình (1) là: x2 – 8x + 7 = 0. Phương trình có 2 nghiệm
x1 = 1; x2 = 7
b) Với m = 0, phương trình (1) là: 2x – 2 = 0 ; PT có nghiệm x = 1
Với m 0, ’ = 4m2 – 4m + 1 – 3m2 + 2m = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2  0 Với m -> Phương trình luôn có nghiệm.
Vậy phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m.
c) Với m = 0, phương trình có nghiệm là x = 1  Z
Với m 0, phương trình có 2 nghiệm phân biệt

x2  Z => để phương trình luôn có nghiệm nguyên thì

Vậy với m = 0;  thì phương trình (1) luôn có nghiệm nguyên.
Ví dụ 3: Giải phương trình: x4 + x3 – 3a2x2 – 2a2x + 2a4 = 0 (1)
Giải: Phương trình (1) <=> 2a4 – a2(3x2 + 2x) + x4 + x3 = 0 (2)
Coi phương trình (2) là phương trình với ẩn a, tham số x.
Đặt a2 = t ( t  0) ta được phương trình:
2t2 – (3x2 + 2x) t + x4 + x3 = 0 (3)
= (3x2 + 2x)2 – 8 (x4 + x3)
x4 + 4x3 + 4x2 = (x2 + 2x)2 0
=> Phương trình luôn có nghiệm

* Với  ta có: a2 =  <=> x2 = 2a2
- Nếu a = 0 => x1 = x2 = 0
- Nếu a => x3, 4 = 
* Với t2 = x2 + x ta có: a2 = x2 + x <=> x2 + x – a2 = 0
 = 1 + 4a2 > 0 với mọi a
Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt:

Vậy nếu a = 0, phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0; x2 = -1
Nếu a , phương trình có 4 nghiệm là:
x1;2 = ; x3;4 = 
* Quan hệ giữa các nghiệm của 2 phương trình bậc 2:
Ví dụ: Tìm các giá trị của m để 2 phương trình sau có ít nhất một nghiệm chung.
x2 + (m – 8)x + m + 3 = 0 (1)
x2 + (m – 2)x + m - 9 = 0 (2)
Giải: Giả sử x0 là nghiệm chung của 2 phương trình, thế thì:
x02 + (m – 8) x0 + m + 3 = 0 (1’)
x02 + (m – 2) x0 + m – 9 = 0 (2’)
=> - 6x0 + 12 = 0 <=> x0 = 2
Thay vào (1’) tìm được m = 3
Với m = 3 thì phương trình (1) là: x2 – 5x + 6 = 0
<=> (x – 2) (x – 3) = 0 => x1 = 2; x2 = 3
Phương trình (2) là: x2 +x – 6 = 0 <=> (x – 2) (x + 3) = 0
=> x1 = 2; x2 = -3
Khi đó nghiệm chung của 2 phương trình là x = 2
Vậy với m = 3 thì 2 phương trình có nghiệm chung là x = 2
2. Hệ thức Viét áp dụng cho phương trình bậc hai.
a) Hệ thức Viét:
+ Nếu x1, x2 là các nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ) thì:
+ Ngược lại: Nếu có 2 số x1; x2 sao cho x1 + x2 = S; x1.x2 = P thì x1; x2 là các nghiệm của phương trình: X2 – SX + P = 0
b) Một số áp dụng:
Hệ thức Viét thường được ứng dụng để giải một số dạng bài tập sau:
b1) Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai:
Cho phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 ( a)
- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có 2 nghiệm: x1 = 1; x2 = 
- Nếu a – b + c = 0 thì x1 = -1; x2 = -
Ví dụ: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
a) .x2 – (3 - )x + ( - 1)2 = 0 (1)
b) mx2 – (1 – m) x – 1 = 0 (2)
Giải: a) Phương trình (1) là phương trình bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0,
có: a + b + c = - (3 - ) + ( - 1)2
=  - 3 +  + 3 - 2 = 0
=> Phương trình có 2 nghiệm: x1 = 1; x2 =  = 
b) + Với m = 0, phương trình là: -x – 1 = 0 <=> x = -1
+ Với m , phương trình (2) là phương trình bậc hai có
a – b + c = m + 1 – m – 1 = 0
Phương trình có 2 nghiệm: x1 = -1; x2 = - = 
b2) Xét dấu các nghiệm của phương trình.
Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a )
Gọi S = x1 + x2; S = -; P = x1.x2; P = 
Điều kiện để phương trình:
- Có 2 nghiệm trái dấu: P < 0 (khi đó hiển nhiên  > 0)
- Có 2 nghiệm cùng dấu 
- Có 2 nghiệm cùng dương: 
- Có 2 nghiệm cùng âm 
Ví dụ: Cho phương trình: x2 + 2( m – 2)x – 2m + 1 = 0 (1)
Tìm giá trị của m để phương trình có 2 nghiệm cùng dương? 2 nghiệm trái dấu
Giải: Phương trình (1) có 2 nghiệm dương:
 <=> 

<=> m < 
Vậy với m <  thì phương trình có 2 nghiệm dương.
b3) Tính giá trị của 1 hệ thức giữa các nghiệm của phương trình.
Trước hết, kiểm tra điều kiện có nghiệm của phương trình. Sau đó tính S = x1 + x2; P = x1.x2 và biến đổi hệ thức cần tính theo S và P.
Ví dụ: Cho phương trình x2 – 5x + 3 = 0 (1)
Gọi x1; x2 là 2 nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính:
a) x12 + x22
b) x12 – x22
c) 
Giải: Phương trình (1) có:  = 25 – 12 = 13 > 0 -> Phương trình luôn có 2 nghiệm x1; x2. Theo định lý Viét ta có: x1 + x2 = 5; x1.x2 = 3
a) x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 52 – 2.3 = 19
b) (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4 x1x2 = 52 – 4.3 = 13 ( x1 - x2 = .
Ta có: x12 – x22 = (x1 – x2)(x1 + x2) = 
c) = 
b4) Xác định hệ số của phương trình, biết hệ thức giữa các nghiệm
Ví dụ: Cho phương trình: x2 – 3x + (k – 1) = 0 (1)
Xác định hệ số k để phương trình có 2 nghiệm x1; x2 thoả mãn 1 trong các điều kiện sau:
a) 2x1 – 5x2 = - 8
b) x12 – x22 = 15
c) x12 + x22 = 3
Giải: Điều kiện để phương trình (1) có nghiệm là: 
= 9 – 4 (k – 1) = 9 – 4k + 4 = 13 – 4k
 0 <=> 13 – 4k 0 <=> k  (2)
Gọi 2 nghiệm của phương trình (1) là x1; x2
áp dụng hệ thức Viét ta có:
x1 + x2 = 3
x1.x2 = k – 1 (3)
a) Giải hệ phương trình: 

Khi đó, thay vào (3) ta có: 1.2 = k – 1 => k = 3 (TMĐK (2))
b) Giải hệ phương trình:

Thay vào (3) ta có: 4. (-1) = k – 1 <=> k = -3 (TMĐK)
c) Giải hệ phương trình: 
Ta có: x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2
=> 3 = 32 – 2 (k – 1)
<=> k = 4, không TMĐK (2).
Vậy không tồn tại số k để thoả mãn x12 + x22 = 3.
b5) Tìm hệ thức giữa các nghiệm độc lập với tham số.
Ví dụ: Cho phương trình bậc 2: ( m – 2)x2 – 2(m + 2)x + 2 (m – 1) = 0 (1)
Khi phương trình có nghiệm, hãy tìm 1 hệ thức giữa các nghiệm không phụ thuộc vào tham số m.
Giải: Vì phương trình đã cho là phương trình bậc hai nên m 2
=[-(m+2)]2 – 2(m – 2) (m – 1) = -m2 + 10m
Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi:
0 <=> m2 – 10m  0 <=> m ( m – 10)  0 <=> 0 m10
Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình (1). Theo hệ thức Viét ta có:

Từ (1) : x1 + x2 = 
Từ (2): x1.x2 = 
Từ (3); (4) => 
Vậy hệ thức cần tìm là: 4x1x2 – (x1 + x2) = 6
b6) Lập phương trình bậc hai biết 2 nghiệm của nó
Ví dụ: Gọi m, n là các nghiệm của phương trình:
x2 – (1 + ) x +  = 0 (1) (m < n)
Lập phương trình bậc 2 có các nghiệm là:

Giải: Phương trình (1) có: a + b + c = 1 – (1 + ) +  = 0
=> Phương trình có 2 nghiệm là 1 và 
Gọi m, n là các nghiệm của phương trình (1) với m < n
=> m = 1; n = 

x1 + x2 = 
x1.x2 = 
=> x1; x2 là 2 nghiệm của phương trình: x2 + 2x – 1 = 0
3. Bài tập tự luyện
1. Giải và biện luận phương trình bậc nhất 1 ẩn
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) (2x –1)2 – (2x – 2) (2x + 2) = x (2x – 1) – (2x2 + 5x – 3)
b) 
c) 
d) 
e) 
g) 
Bài 2: Giải các phương trình sau (với x là ẩn số):
a) 4m2 (x – 1) = x – 4m + 1
b) 
c) 
d) 
2. Phương trình bậc hai – Hệ thức Viét và ứng dụng:
Bài 3: Giải các phương trình sau:
a) 2x2 – (+1)x -  + 1 = 0
b) x2 + (2-3)x + -3 = 0
c) 
Bài 4: Chứng minh rằng phương trình sau có nghiệm với mọi m.
(m – 2) x2 – (5m2 + 4m – 1)x – m + 2 = 0
Bài 5: Tìm các số nguyên n để các nghiệm của phương trình sau là các số nguyên.
x2 – 2(2n + 1)x + 4 (n – 2) = 0
Bài 6: Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình: x2 – x – 1 = 0
a) Tính x12 + x22
b) Chứng minh: Q = (x12 + x22 + x14 + x24)  5
Bài 7: Tìm m để phương trình: x2 – mx + m2 – 7 = 0 có nghiệm này gấp đôi nghiệm kia.
Bài 8: Cho phương trình: x2 – mx + m2 – 3 = 0
a) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt.
b) Tìm m để phương trình chỉ có 1 nghiệm là dương.
Bài 9: Cho phương trình: x2 – 2( m+ 1) x + m2 + 3m + 2 = 0
a) Tìm m để phương trình có nghiệm x1, x2 thoả mãn: x12 + x22 = 12
b) Tìm hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc m?
Bài 10: Cho phương trình: x2 – 2(m + 1)x + 2m – 15 = 0
Gọi các nghiệm của phương trình là x1; x2
a) Tìm m sao cho x1 + 5x2 = 4
b) Tìm số nguyên m sao cho F =  cũng là số nguyên.
Bài 11: Cho phương trình: (m + 1) x2 – 2(m – 1) x + m – 2 = 0
a) Xác định m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
b) Xá
 
Gửi ý kiến