Luyện thi Ngữ văn 9 vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:29' 31-05-2008
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:29' 31-05-2008
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
ễN TẬP THƠ HIỆN éẠI
Lập bảng thống kờ cỏc bài thơ đó học.
Tỏc phẩm
Tỏc giả
Hoàn cảnh
Thể loại
Nội dung
Nghệ thuật
éồng chớ
(Là 1 trong những tp tiờu biểu nhất viết về người lớnh cỏch mạng của văn học thời kỡ kc chống Phỏp (1946-1954)
Chớnh Hữu
(Sinh 1926. Nhà thơ quõn độ trưởng thành từ hai cuộc k.c chống Phỏp và chống Mĩ)
1948
(Sau khi tỏc giả cựng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc – Thu đụng)
Thơ tự do
- Tỡnh đồng chớ của những người lớnh dựa trờn cơ sở cựng chung cảnh ngộ và lớ tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiờn, bỡnh dị mà sõu sắc trong mọi hoàn cảnh, gúp phần quan trọng tạo nờn sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lớnh cỏch mạng.
- Hỡnh tượng người lớnh cỏch mạng và sự gắn bú keo sơn của họ tạo thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ.
- Chi tiết, hỡnh ảnh, ngụn ngữ, giản dị, chõn thực, cụ đọng, giàu sức biểu cảm.
- Hỡnh ảnh thơ sỏng tạo vừa hiện thực vừa lóng mạn: “đầu sỳng trăng treo”
Tiểu đội xe khụng kớnh
(Giải nhất bỏo văn nghệ năm 1969. Nằm trong tập “Vầng trăng quầng lửa”)
PhạmTiến Duật
(Sinh 1941, là1trongnhững gương mặt tiờu biểu của thế hệ cỏc nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước)
1969
(Thời kỡ ỏc liệt của chiến tranh chống Mĩ)
Tự do
- Bài thơ khắc họa một hỡnh ảnh độc đỏo: những chiếc xe khụng cú kớnh.
- Qua đú khắc họa nổi bật hỡnh ảnh những người lớnh lỏi xe Trường Sơn với tư thế hiờn ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khú khăn nguy hiểm và ý chớ chiến đấu giải phúng Miền Nam
-Tứ thơ độc đỏo: những chiếc xe khụng kớnh
- Giầu chất liệu hiện thực chiến trường.
- Ngụn ngữ, giọng điệu mang nột riờng tự nhiờn, khoẻ khoắn, vui tếu cú chỳt ngang tàng; lời thơ gần với lời văn xuụi, lời núi thường ngày.
éoàn thuyền đỏnh cỏ.
(In trong tập thơ “Trời mỗi ngày lại sỏng)
Huy Cận (1919 -2005)
Là nhà thơ tiờu biểu của nền thơ hiện đại VN. ễng tham gia cỏc mạng từ trước 1945)
1958
(Trong chuyến đi thực tế dài ngày ở vựng mỏ Quảng Ninh)
7 chữ
- Thể hiện sự hài hoà giữa thiờn nhiờn và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
-Nhiều hỡnh ảnh thơ đẹp, trỏng lệ.
- Sỏng tạo hỡnh ảnh thơ bằng liờn tưởng, tưởng tượng phong phỳ, độc đỏo.
- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hựng, lạc quan.
Bếp lửa
(In trong tập thơ “Hương cõy bếp lửa” - tập thơ đầu tay)
BằngViệt
(Sinh 1941.
Thuộc thế hệ cỏc nhà thơ trưởng thành trong thời kỡ kc chống Mĩ)
1963
( Khi tỏc giả đang là sinh viờn học ngành luật ở Liờn Xụ)
8 chữ
Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người chỏu đó trưởng thành, bài thơ đó gợi lại những kỉ niệm đầy xỳc động về người bà và tỡnh bà chỏu đồng thời thể hiện lũng kớnh yờu trõn trọng và biết ơn của người chỏu đối với bà và cũng là đối với gia đỡnh, quờ hương, đất nước.
- Kết hợp giữa biểu cảm với miờu tả, tự sự và bỡnh luận.
- Hỡnh ảnh thơ sỏng tạo, giàu ý nghĩa biểu tượng: bếp lửa gắn liền với hỡnh ảnh người bà, làm điểm tựa để khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xỳc và suy nghĩ về bà và tỡnh bà chỏu.
Khỳc hỏt ru những em bộ...
Nguyễn Khoa
éiềm
(Sinh 1943.
Nhà thơ trưởng thành trong cuộc kc chống Mĩ)
1971
(khi ụng đang cụng tỏc ở chiến khu miền tõy Thừa Thiờn)
Tỏm tiếng
(hỏt ru)
- Tỡnh yờu thương con gắn liền với tỡnh yờu nước, với tinh thần chiến đấu của người mẹ miền tõy Thừa Thiờn và ước vọng của người mẹ dõn tộc Tà ụi trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào, trỡu mến.
- Bố cục đặc sắc: hai lời ru đan xen ở mỗi khổ thơ tạo nờn một khỳc hỏt ru trữ tỡnh, sõu lắng.
ẽnh Trăng
(Tập thơ “ẽnh trăng” được trao giải A của hội nhà văn VN năm 1984)
Nguyễn Duy
(1948. Gương mặt tiờu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước)
1978
(3 năm sau ngày giải phúng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nướ, tại TP HCM)
Năm tiếng
- Bài thơ là lời nhắc nhở về những năm thỏng gian lao đó qua của cuộc đời người lớnh gắn bú với thiờn nhiờn, đất nước, bỡnh dị, hiền hậu.
- Từ đú, gợi nhắc người đọc thỏi độ sống “uụng nước nhớ nguồn”, õn nghĩa thuỷ chung cựng quỏ khứ.
- Giọng điệu tõm tỡnh tự nhiờn, hỡnh ảnh giàu tớnh biểu cảm. Bài thơ Kết hợp giữa yếu tố trữ tỡnh và tự sự.
Con cũ
(in trong tập “Hoa ngày thường, chim bỏo bóo” – 1967)
Chế Lan Viờn.
(1920- 1989)
( Là nhà thơ tờn tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỉ 20)
1962
Tự do
Từ hỡnh tượng con cũ trong những lời hỏt ru, ngợi ca tỡnh mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống con người.
- Vận dụng sỏng tạo hỡnh ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao, cú những cõu thơ đỳc kết được những suy ngẫm sõu sắc.
-Hỡnh ảnh con cũ mang ý nghĩa biểu tượng sõu sắc.
Mựa xuõn nho nhỏ
(được phổ nhạc)
Thanh Hải
(1930-1980)
Nhà thơ xứ Huế, là cõy bỳt cú cụng XD nền văn học cỏch mạng ở miền Nam từ những ngày đầu)
1980
(Bài thơ được viết khụng bao lõu trước khi nhà thơ qua đời)
năm chữ
- Bài thơ là tiếng lũng tha thiết yờu mến và gắn bú với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chõn thành của nhà thơ đươợ cống hiến cho đất nước, gúp mựa xuõn nhỏ của đời mỡnh vào mựa xuõn lớn của dõn tộc.
Thể thơ 5 chữ cú nhạc điệu trong sỏng, tha thiết, gần gũi với dõn ca: hỡnh ảnh đẹp giản dị, những so sỏnh ẩn dụ sỏng tạo.
Viếng lăng Bỏc
(in trong tập “Như mõy mựa xuõn” – 1978)
- Là một trong những bài thơ cảm động và xuất sắc nhất viết về lónh tụ HCM
Viễn Phương
( Sinh 1928.
Là một trong những cõy bỳt cú mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phúng ở miền Nam thời kỡ chống Mĩ cứu nước)
1976
(Bài thơ sỏng tỏc trong dịp Viễn Phương ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bỏc Hồ. Ngay sau cuộc kc chống Mĩ kết thỳc, miền Nam hoàn toàn giải phúng)
Tỏm chữ
Bài thơ thể hiện lũng thành kớnh và niềm xỳc động sõu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bỏc Hồ khi vào lăng viếng Bỏc.
Giọng điệu trang trọng và thiết tha, nhiều hỡnh ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm; ngụn ngữ bỡnh dị, cụ đỳc.
Sang thu
Hữu Thỉnh
(Sinh 1942. Là tổng thư kớ hội Nhà Văn VN)
Sau 1975
Năm chữ
Bài thơ gợi lại sự biến chuyển của thiờn nhiờn lỳc giao mựa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ
Hènh ảnh thiờn nhiờn được gợi tả bằng nhiều cảm giỏc tinh nhạy, ngụn ngữ chớnh xỏc, gợi cảm.
Núi với con
Y Phương
(Sinh 1949. Là nhà thơ dõn tộc Tày. Chủ tịch hội văn học NT Cao Bằng)
Sau 1975
Tự do
Bằng lời trũ chuyện với con, bài thơ thể hiện tỡnh cảm gia đỡnh ấm cỳng, ca ngợi truyền thống cần cự, sức sống mạnh mẽ của quờ hương và dõn tộc mỡnh. Bài thơ giỳp ta hiểu thờm về sức sống và vẻ đẹp tõm hồn của một dõn tộc miền nỳi, gợi nhắc tỡnh cảm gắn bú với truyền thống , với quờ hương và ý chớ vươn lờn trong cuộc sống.
Cỏch núi giầu hỡnh ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sõu xa.
Bài 1: “éỒNG CHÍ ” - CHÍNH HỮU.
A. Kiến thức cần nhớ.
1.Tỏc giả
- Chớnh Hữu tờn là Trần éỡnh éắc, sinh năm 1926, quờ ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- ễng tham gia hai cuộc khỏng chiến chống Phỏp và Mĩ. Từ người lớnh Trung đoàn Thủ đụ trở thành nhà thơ quõn đội. - Chớnh Hữu làm thơ khụng nhiều, thơ ụng thường viết về người lớnh và chiến tranh, đặc biệt là những tỡnh cảm cao đẹp của người lớnh, như tỡnh đồng chớ, đồng đội, tỡnh quờ hương đất nước, sự gắn bú giữa tiền tuyến và hậu phương.
- Thơ ụng cú những bài đặc sắc, giàu hỡnh ảnh, cảm xỳc dồn nộn, ngụn ngữ cụ đọng, hàm sỳc.
- Chớnh Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chớ Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Tỏc phẩm
- Bài “éồng chớ” sỏng tỏc đầu năm 1948, sau khi tỏc giả cựng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đụng năm 1947) đỏnh bại cuộc tiến cụng quy mụ lớn của giặc Phỏp lờn chiến khu Việt Bắc. Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu của cuộc khỏng chiến, bộ đội ta cũn hết sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yờu nước, ý chớ chiến đấu và tỡnh đồng chớ, đồng đội, họ đó vượt qua tất cả để làm nờn chiến thắng. Sau chiến dịch này, Chớnh Hữu viết bài thơ “éồng chớ” vào đầu năm 1948, tại nơi ụng phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xỳc sõu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tỏc giả với đồng đội, đồng chớ của mỡnh trong chiến dịch Việt Bắc (thu đụng 1947)
- Bài thơ là một trong những tỏc phẩm tiờu biểu nhất viết về người lớnh cỏch mang của văn học thời khỏng chiến chống thực dõn Phỏp (1946 – 1954).
- Bài thơ đi theo khuynh hướng : Cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống khỏng chiến, khai thỏc cỏi đẹp, chất thơ trong cỏi bỡnh dị, bỡnh thường, khụng nhấn mạnh cỏi phi thường.
- Bài thơ núi về tỡnh đồng chớ, đồng đội thắm thiết, sõu nặng của những người lớnh cỏch mạng – mà phần lớn họ đều xuất thõn từ nụng dõn. éồng thời bài thơ cũng làm hiện lờn hỡnh ảnh chõn thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kỡ của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp cũn rất khú khăn, thiếu thốn. (éú là hai nội dung được đan cài và thống nhất với nhau trong cả bài thơ)
- Chi tiết, hỡnh ảnh, ngụn ngữ giản dị, chõn thực, cụ đọng, giàu sức biểu cảm.
- Mạch cảm xỳc (bố cục)
- Bài thơ theo thể tự do, cú 20 dũng, chia làm hai đoạn. Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tỡnh đồng chớ, đồng đội, nhưng ở mỗi đoạn, sức nặng của tư tưởng và cảm xỳc được dẫn dắt để dồn tụ vào những dũng thơ gõy ấn tượng sõu đậm (cỏc dũng 7,17 và 20)
Phần 1: 6 cõu thơ đầu: Lý giải về cơ sở của tỡnh đồng chớ. Cõu 7 cú cấu trỳc đặc biệt (chỉ với một từ với dấu chấm than) như một phỏt hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tỡnh cảm giữa những người lớnh.
Phần 2: 10 cõu thơ tiếp theo: Những biểu hiện cụ thể của tỡnh đồng chớ, đồng đội của người lớnh
+ éú là sự cảm thụng sõu xa những tõm tư, nỗi lũng của nhau (Ruộng nương anh gửi bạn thõn cày…… nhớ người ra lớnh)
+ éú là cựng nhau chia sẻ những








Toan nhung bµigiang loi thoi cung dua len, hay dong gop mot cach co y thuc va dong gop het minh